BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP – NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

TS. TRẦN THỊ VÂN ANH – TBT TẠP CHÍ KHOA HỌC VỀ PHỤ NỮ

Hội nhập kinh tế là một từ được nhắc nhiều trong thời gian gần đây. Vậy hội nhập sẽ mang đến cơ hội hay thách thức đối với phụ nữ? và so với nam giới họ sẽ được hay mất nhiều hơn khi đất nước bước vào giai đoạn hội nhập?

Có thể ví hội nhập kinh tế gần giống như việc chúng ta chuyển dần từ đi chợ cóc sang mua bán ở siêu thị. Có nhiều hàng hoá và cơ hội lựa chọn hơn song phải đi xa hơn, phải tuân thủ nhiều luật lệ hơn và có thể cần nhiều tiền hơn.

Continue reading

TRANH CHẤP VỀ CON HEO NÁI TRÔI SÔNG

TẤN VŨ – MỸ DUNG

Hai bà nông dân tranh nhau quyết liệt một con heo nái trôi sông. Chính quyền địa phương và tòa đều bối rối, phải chờ heo… đẻ mới có cơ sở phán quyết! TAND huyện Điện Bàn (Quảng Nam) đang thụ lý vụ tranh chấp một con heo nái đang mang thai trôi sông giữa hai bà Đặng Thị Thơ và Đoàn Thị Tuyết, cùng ngụ xã Điện Bàn. Đây là một vụ tranh chấp quyết liệt mà chính quyền địa phương đã từng hòa giải nhưng không thành. Ai là chủ heo?

Trước đó, ngày 7-12-2007, bà Thơ đã gửi đơn tới UBND xã Điện An khiếu nại việc gia đình bà Đoàn Thị Tuyết không chịu trả lại con heo nái trôi sông trong nước lũ cho bà. Bà Thơ trình bày, vào đêm lũ ngày 12 rạng sáng 13-9 âm lịch năm 2007, gia đình bà bị trôi mất một con heo nái. Ông Mính, một nông dân ở thôn bên cạnh đã vớt được con heo này. Sau đó, bà Tuyết, trú cùng thôn với ông Mính đã trả cho ông này 200 ngàn đồng để chở heo về nhà nuôi. Nhiều ngày sau, gia đình bà Thơ đi tìm heo nhưng không thấy. Thế rồi gặp được ông Mính, nghe ông này mô tả hình dáng, đặc điểm của heo cũng như thời gian vớt heo, bà Thơ nhất quyết rằng con heo đó là của nhà mình. Bà quả quyết: “Heo nhà tôi, làm sao tôi quên được. Nó là heo Móng Cái, có vạch trắng quàng cổ, nặng từ 70 đến 80 kg, đã đẻ một lứa và đã phối hai liều tinh ngay vào ngày trước đêm nó bị trôi sông”. Trong khi đó, bà Tuyết khăng khăng rằng con heo đó do tự tay bà nuôi lớn cho đến ngày bị nước lũ cuốn trôi. Bà Tuyết kể lại trong đợt lũ ấy, nhà bà cũng bị trôi một con heo nái. Sau đó, bà nghe ông Mính vớt được nên đến xin heo lại về nuôi. Tương tự như bà Thơ, bà Tuyết cũng cho rằng heo của bà đã hạ sinh được một lứa. Vào ngày 27-9 âm lịch, bà cũng có gọi thú y đến thụ tinh cho nó. Hiện con heo đang trong tình trạng mang thai. Bà Tuyết khẳng định: “Con heo nái này là của tôi. Nó là giống heo Móng Cái, mắt hí, miệng không dài, không ngắn. Heo có tổng cộng 12 vú, hai chân sau bị cong ra phía sau và chưa xác định heo nặng bao nhiêu ký”. Phải chờ… heo đẻ Phó Chủ tịch UBND xã Điện An Trần Văn Chiến cho biết ngày 17-2-2007, UBND xã đã thành lập một hội đồng hòa giải gồm Hội nông dân, hội phụ nữ, thanh tra nhân dân… nhưng thương lượng bất thành vì hai bà đều khăng khăng heo là của mình. Vì thế vụ việc phải chuyển lên nhờ TAND huyện phân xử.

Giải quyết vụ án, TAND huyện Điện Bàn đã tìm gặp Trạm thú y Điện Bàn và Hội Chăn nuôi của huyện để tìm hiểu. Theo cán bộ trạm thú y, một con heo bình thường từ khi thụ tinh đến khi sinh là 114 ngày, trường hợp có tác động bên ngoài thì chỉ chênh lệch từ một đến hai ngày. Tòa cũng tìm gặp người thú y phối giống cho con heo nái nhưng ông ta nói rằng ông không còn nhớ rõ heo là của ai và ngày đã phối giống cho heo. Vì thế, hiện nay tòa phải chờ con heo đến ngày sinh nở để “đoán” heo là của ai.

Theo tòa, nếu đúng như chuyên gia thú y dự đoán thì từ khi con heo sinh nở trừ ra 114 ngày, nếu số ngày đó trùng khớp với lời khai của bà nào thì nhiều khả năng con heo nái này là của bà đó. Ngoài ra, tòa cũng đang tích cực thu thập thêm các chứng cứ khác để có cơ sở phán quyết. Tại trụ sở TAND huyện Điện Bàn, thẩm phán Lê Minh Tân, người trực tiếp giải quyết vụ án than thở: “Chỉ cầu mong cho con heo nái này không bị chết bất tử và sinh nở an toàn cho đến ngày xử án. Cả đời làm án, chưa bao giờ tôi gặp vụ nào “trời ơi” như thế cả!”. Dự kiến vào ngày 19-3 tới, TAND huyện Điện Bàn sẽ đưa vụ án ra xét xử.

SOURCE: BÁO PHÁP LUẠT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ONLINE

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 8 – MODUL2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:

1. Nêu điểm khác biệt giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng thuê tài sản;

2. Nếu sự khác biệt trong ba trường hợp:

– A đến công ty B để đặt gia công, nhưng thấy sản phẩm của B đã sản xuất phù hợp với yêu cầu của mình nên quyết định xác lập hợp đồng để có sản phẩm đó;

– A đến công ty B để đặt gia công, A yêu cầu B phải cung cấp nguyên, vạt liệu và sử dụng nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo khuôn mẫu của A;

– A cung cấp nguyên vật liệu và khuôn mẫu để B tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.

3. Nêu và phân tích 05 ví dụ về hợp đồng dịch vụ, trong đó pháp luật qui định các điều kiện hành nghề cho bên cung ứng dịch vụ;

4. Nêu các điều kiện đối với bên thuê dịch vụ;

5. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên nhận gửi giữ làm mất tài sản gửi;

6. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên gửi giữ đánh mất hợp đồng gửi giữ vàcos tranh chấp giữa bên nhận gửi giữ và bên gửi giũ;

7. Xác định các biện pháp bảo đảm có thể được áp dụng cho hợp đồng dịch vụ, hợp gửi giữ và hợp đồng gia công;

8. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ chuyển công việc là đối tượng của hợp đồng cho chủ thể khác;

9. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên đặt gia công chết và sản phẩm đã được bên nhận gia công tạo ra;

10. Nêu hướng giải quyết trong trường hợp bên nhận gia công tạo sản phẩm không đúng khuôn mẫu theo yêu cầu của bên đặt gia công;

11. Nêu hướng giải quyết trong trường hợp bên đặt gia công sử dụng nguyện vật liệu của người khác để bên gia công tạo sản phẩm mới cho mình;

12. Xác định di sản trong trường hợp bên đặt gia công chết;

13. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên gửi giữ xe máy đánh rơi vé gửi xe máy và người khác nhặt được đã vào bãi xe lấy xe;

14. Xác định chủ thể hợp đồng gửi giữ trong trường hợp, bên  có quyền trong một quan hệ nghĩa vụ chậm tiếp nhận nghĩa vụ và bên có nghĩa vụ phải thực hiện gửi giữ tài sản với người thứ ba đến khi bên có quyền có khả năng tiếp nhận nghĩavụ;

15. Nêu sự khác biệt giữa hai vé gửi xe mà trên đó: một vé nghi biển số xe, một vé ghi mã số của vé;

16. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng dịch vụ;

17. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng gia công;

18. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng gửi giữ;

19. Tìm điểm sự khác biệt trong gửi giữ xe tại bãi xe công công cộng với gửi xe để liên hệ làm việc;

20. A giao chìa khóa nhà cho B nhờ B trông giữ nhà trong 3 tháng, do không có chỗ ở B chuyển về nhà của A để sống trong 3 tháng. Trường hợp này giữa A và B xác lập hợp đồng mượn nhà hay hợp đồng gửi giữ;

21. Nêu các điểm giống và khác biệt giữa hợp đồng gửi giữ với hợp đồng thuê và hợp đồng mượn tài sản;

22. So sánh giữa chủ thể sản xuất, kinh doanh với chủ thể nhận gia công;

23. Xác định hậu quả pháp lý liên quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên đặt gia công giao nguyên, vật liệu của người thứ ba cho bên nhận gia công để tạo ra tài sản gia công;

24. Xác định hậu quả pháp lý liên quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên nhận gia công sử dụng nguyên, vật liệu của người thứ ba để tạo ra tài sản gia công;

25. Nêu và phân tích căn cứ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý?

26. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý;

27. Nêu và phân tích căn cứ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;

28. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;

29. Nêu những điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gia công;

30 . Nêu những điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gửi giữ;

31. Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công tài sản;

2. KHẲNG ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

1. Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng gia công, hợp đồng gửi giữ;

2. Hợp đồng gia công là hợp đồng dịch vụ;3. Hợp đồng gửi giữ là hợp đồng dịch vụ;

4. Cả hai hợp đồng gia công và gửi giữ đều có đối tượng công việc có kết quả tạo ra tài sản mới;

5. Trong hợp đồng gia công, nguyên vật liệu tạo ra vật mới phải dó bên đặt gia công cung cấp;

6. Khuôn mẫu của vật được tạo từ gia công chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của bên đặt gia công;

7. Trong trường hợp bên gia công sử dụng nguyên vật liệu của mình tạo ra vật với có khuôn mẫu có sẵn và chào hàng với bên có nhu cầu đặt gia công, được bên đặt gia công chấp nhận thì hợp đồng được xác lập là hợp đồng gia công;

8. Khi bên gia công tạo ra sản phẩm không phù hợp với khuôn mẫu bên đặt gia công yêu cầu thì sản phẩm đó thuộc bên gia công, đồng thời phải thanh toán lại toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên đặt gia công;

9. Hợp đồng xác lập giữa chủ hiệu may và người may quần áo là hợp đồng gia công;

10. Người mua xe máy mới ra phố Cao Bá Quát (Hà Nội) để dán ni lôn cho xe tại các cửa hàng thực hiện dịch vụ này sẽ làm phát sinh hợp đồng gia công;

11. A (một người tàn tật) thuê B (thợ cơ khí) cải tiến xe máy future của hãng HONDA thành xe tự tạo ba bánh, giữa A và B xác lập một hợp đồng gia công;

12. X là thợ xây trộn xi măng, cát, sỏi, nước do A (người xây nhà) cung cấp để tạo ra bê tông theo số lượng và chất lương A yêu cầu, đây là hợp đồng gia công;

13. Hợp đồng gửi giữ thuộc loại hợp đồng mẫu;

14. Trong trường hợp tài sản gửi giữ là vật cùng loại (không được đặc định hóa) và bị mất thì bên nhận gửi giữ có quyền đền bù cho bên gửi giữ bất kỳ tài sản cùng loại nào có giá trị trung bình;

15. Tài sản gửi giữ phải là vật không tiêu hao;

16. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định;

17. Tài sản được qui định tại Điều 163/BLDS năm 2005 là tài sản gửi giữ;

18. A gửi xe ô tô tại bãi của B và được B khuyến mại bằng dịch vụ rửa xe miễn phí đây là một nội dung trong hợp đồng gửi giữ;

20. Hợp đồng dịch vụ có thể là hợp đồng không có đền bù;

21. Về nguyên tắc hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù, trừ khi bên cung ứng dịch vụ miễn cho bên thuê dịch vụ trả tiền thuê dịch vụ;

22. Trong hợp đồng gửi giữ nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn gửi giữ, thì hợp đồng gửi giữ chấm dứt khi bên gửi giữ đạt được mục đích gửi, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

23. Nếu tài sản gửi giữ là vật tiêu hao, thì bên nhận gửi giữ phải có trách nhiệm bảo để vật đó không tiêu hao, nếu có tiêu hao trách nhiệm dân sự thuộc về bên nhận gửi giữa;

24. Công ten nơ đưa từ tàu xuống cảng mà chủ hàng chưa lấy hàng thì chủ hàng phải ký hợp đồng gửi giữ với cảng trong thời hạn hàng còn trong cảng;

25. X mở hộp thư điện tử có thu phí thì giữa X và bên cung cấp dịch vụ xác lập hợp đồng gửi giữ tài sản;

26. Cha mẹ gửi con dưới 3 tuổi ở nhà trẻ thì cần xác lập hợp đồng gửi giũ với nhà trẻ;

27. Trong trường hợp bên gửi giữ lấy tài sản trước khi hết hạn gửi giữ tài sản thì chỉ phải thanh toán tiền gửi giữ theo thời gian gửi giữ trên thực tế;

28. Giáo viên gửi xe vào khu nhà xe của trường miễn phí, trường hợp này không phát sinh hợp đồng gửi giữ tài sản;

29. Chủ sở hữu thuê nghệ nhân phục chế một công trình kiến trúc cổ hoặc một tácphaarm nghệ thuật bị hư hỏng hoặc hủy hoại hoàn toàn đây là hợp đồng gia công;

30. Bên mua chậm tiếp nhận tài sản mua và vẫn lưu tài sản mua tại kho của bên bán, trong trường hợp này bên mua phải thanh toán tiền gửi giữ tài sản cho bên bán;

31. A gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì giữa ngân hàng và A phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ tiền;

32. Quyền tài sản không thể là là đối tượng được gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ;

33. Tiền không thể là đối tượng của hợp đồng gia công;

34. Trong trường hợp hết hạn hợp đồng gửi giữ mà bên gửi giữ không nhận lại tài sản gửi thì bên gửi giữ phải chịu rủi ro liên quan đến tài sản;

35. A và B có thỏa thuận là áp dụng biện pháp ký quĩ để bảo đảm nghĩa vụ của A, tài khoản bị phong tỏa được mở tại ngân hàng X, trong trường hợp này phát sinh hợp đồng gửi giữ tiền trong tài khoản phong tỏa giữa A với ngân hàng X;

36. M là một nghệ nhân, N ký hợp đồng với M để gia công tạo ra một tác phẩm nghệ thuật, M chết trong trường hợp này hợp đồng gia công giữa M và N chấm dứt;

37. Gia công là hành vi chế tạo ra tài sản mới;

38. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định và là vật không tiêu hao;

39. Khi bên nhận gia công đã hết thời hạn theo thỏa thuận mà chưa hoàn thành tài sản gia công được coi là vi phạm nghĩa vụ;

40. Bên nhận gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên đặt gia công không chuyển giao hoặc chuyển giao nguyên, vật liệu không đúng theo thỏa thuận

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 5 + 6 – MODUL2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP

*1. Hợp đồng mua bán tài sản:

– Nêu và phân tích các đặc điểm của loại hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản;

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng mua bán tài sản;

– Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán vô hiệu do có đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật;- Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán có đối tượng không phải là vật;

– Cho biết sự khác biệt giữa hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu với hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu;

– Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán tài sản có đối tượng là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;

– Cho 10 ví dụ về địa điểm giao tài sản bán không phải nơi cư trú của bên mua;

– Xác định địa điểm giao tài sản trong trường hợp bên mua là pháp nhân có nhiều trụ sở hoặc văn phòng đại diện;

– Xác định các hậu quả pháp lý đối với trường hợp bên mua xác lập hợp đồng mua bán với bên bán thông qua người đại diện;

– Xác định điều kiện và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản trong tương lai;

– Xác định điều kiện và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản đang là đối tượng của các giao dịch bảo đảm;

– Xác định đối tượng của hợp đồng mua bán liên quan nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước;

– Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng mua bán thông thường với bán đấu giá;

– Nêu và phân tích điều kiện về chủ thể trong bán đấu giá;

– Nêu ý nghĩa của bán đấu giá trong thực tiễn giao lưu dân sự;

– Nêu các giải pháp đối với trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản bị khuyết tật;

– Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với đối tượng của hợp đồng mua bán;

– Xác định các trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực nhưng chưa xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua;

– Phân biệt giữa hợp đồng mua bán mua chậm, trả dần với chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với tài sản mua;

– Nêu đường lối giải quyết đối với trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán đang thuộc quyền chiếm hữu của người thứ ba;

– Nêu đường lối giải quyết đối với trường hợp bên bán tài sản chưa có giấy tờ sở hữu đối với tài sản bán;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp nhiều người cùng bán một tài sản và nhiều người cùng mua một tài sản;

– Xác định thời điểm hoàn thành nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán có bảo hành;

– Nêu những khác biệt của hợp đồng mua bán nhà ở với hợp đồng mua bán thông thường;

– Nêu những khác biệt của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hợp đồng mua bán thông thường;

– Nêu những đặc thù của hợp đồng mua bán có tài sản bán thuộc các hình thức sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;

– Xác định trách nhiệm của nhà sản xuất, nhà phân phối trong hợp đồng mua bán có bảo hành đối với bên mua tài sản;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các trường hợp phát sinh các chi phí vận chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản bán từ bên bán sang bên mua;

– Xác định các quyền, nghĩa vụ của bên trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận về chuộc lại tài sản bán;

– Xác định các điều kiện liên quan đến mua sau khi dùng thử và các hậu quả pháp lý của việc vi phạm các điều kiện đó.

*2. Hợp đồng tặng cho tài sản:

– Nêu các các đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản;

– So sánh giữa hợp đồng mua bán tài sản với hợp đồng tặng cho tài sản;

– Nêu và phân tích các điều kiện của hợp đồng tặng cho có điều kiện;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp một bên trong hợp đồng tặng cho có điều kiện vi phạm nghĩa vụ;

– Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên được tặng cho đối với tài sản tặng cho;

– Nêu những đặc thù của hợp đồng tặng cho tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;

– Xác định trách nhiệm của bên tặng cho liên quan đến tài sản tặng cho;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng tặng cho có đối tượng là tài sản không phải đăng ký sở hữu đối với hợp đồng tặng cho có đối tượng phải đăng ký sở hữu;

– Xác định hậu quả pháp lý trong các trường hợp tặng cho mà tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho hoặc tài sản tặng cho đang thuộc người thứ ba chiếm hữu;

– Xác định các trường hợp hợp đồng tặng cho vô hiệu về đối tượng và chủ thể;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp tặng cho làm phát sinh chí phí vận chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản tặng cho cho bên được tặng cho;

– Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất với hợp đồng tặng cho tài sản thông thường; 

*3. Hợp đồng trao đổi tài sản:

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản;

– So sánh giữa hợp đồng mua bán với hợp đồng trao đổi tài sản;- Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của các bên đối với tài sản trao đổi;

– Nêu những khác biệt giữa hợp đồng trao đổi quyền sử dụng đất với các hợp đồng trao đổi tài sản khác;

– Xác định loại hợp đồng trong trường hợp đồng trong trường hợp một bên dùng tiền Đồng Việt Nam để có ngoại tệ tại các cửa hoàng kinh doanh ngoại tệ;

– Xác định các trường hợp tài sản không thuộc sở hữu của bên trao đổi tài sản nhưng hợp đồng trao đổi tài sản vẫn có hiệu lực.

* Hợp đồng vay tài sản:

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng vay tài sản;- So sánh hợp đồng vay tài sản với các hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho;- Xác định các loại hợp đồng vay tài sản;

– Phân tích các điều kiện với hợp đồng vay tài sản có lãi và hậu quả pháp lý trong trường hợp vi phạm các điều kiện đó;- Phân tích các qui định liên quan đến hợp đồng vay tài sản có lãi xuất;

– Phân tích hậu quả pháp lý của hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn khi xảy ra tranh chấp;

– Xác định hậu quả pháp lý đối với hợp đồng vay tài sản không có lãi nhưng bên vay lại chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ;

– Phân biệt giữa tiền lãi và tiền phạt hợp đồng do bên bên vay vi phạm nghĩa vụ;

– Nêu các phương thức tính giá trị nghĩa vụ của bên vay phải thực hiện cho bên cho vay khi bên vay vi phạm nghĩa vụ;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay có đối tượng là tiền với hợp đồng vay có đối tượng là vật;- Nêu sự khác biệt giữa hụi, họ, biêu, phường với hợp đồng vay tài sản thông thường;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản có tài sản bảo đảm với hợp đồng vay không có tài sản bảo đảm;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp tài sản vay không thuộc sở hữu của bên cho vay;

– Xác định các trường hợp bên vay có quyền thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả trả nợ gốc + lãi nếu có) thành nhiều lần khác nhau;

– Xác định các trường hợp hợp đồng vay tài sản chấm dứt không phải do bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi (nếu có);

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay có yêu cầu trả toàn bộ nợ gốc trước thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng vay;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên cho vay yêu cầu bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay hoặc bên cho vay là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc bị cải tổ, vợ chồng ly hôn, một bên vợ, chồng chết.

2.  KHẲNG ĐỊNH  ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật;

– Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán;

– Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán;

– Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá;

– Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt;

– Người bán đấu giá là người có tài sản để bán;

– Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá;

– Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá;

– Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…);

– Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá;

– Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá;

– Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua;

– Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán;

– Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã thành nghĩa vụ trả tiền;

– Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành;

– Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản;

– Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ;

– Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro;

– Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ;-

Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam;

– Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu;

– Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán;

– Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua;

– Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó;

– Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;

– Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán;

– Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước;

– Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ

;- Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ;

– Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận;

– Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế;

– Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó;

– Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử;

– Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp;

– Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua;

– Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;

– Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;

– Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho;

– Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong điều kiện mà bên tặng cho đưa ra;

– Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho;

– Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho;

– Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định;

– Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay

CÂU HỎI THẢO LUẬN CHO VẤN ĐỀ 2 – MODUL 2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:

–      Hãy cho biết ý nghĩa của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trong giao lưu dân sự, thương mại;

–         So sánh giữa cầm cố và thế chấp;

–         Xác định các trường hợp và quyền, nghĩa vụ của người thứ ba với vai trò là người giữ tài sản cầm cố, thế chấp;

–         Xác định hậu quả pháp lý trong trường xuất hiện người thứ ba chiếm hữu không có căn cứ pháp luật đối với tài sản cầm cố, thế chấp;

–         Nêu và cho ví dụ đối với từng đặc điểm của biện pháp bảo đảm;

–         Nêu và cho ví dụ cụ thể về điều kiện tài sản là đối tượng của biện pháp bảo đảm;

–         Ý nghĩa và có ví dụ  cho từng  ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

–         Xác định chủ thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm và các quyền nghĩa vụ pháp lý của họ;

–         Phân tích các quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố, thế chấp trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp liên quan đến quyền, lợi ích của người thứ ba;

– Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến thế chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất;

– Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến cầm cố có đối tượng là quyền sử dụng đất;

– Nêu và phân tích các đặc điểm của cầm cố, thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai;

– Nêu phương thức xử lý và thứ tự thanh toán tài sản cầm cố, thế chấp;

– Phân tích các điều kiện để một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu;

– Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm;

– Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;

– Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;

– Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm;

– Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm;

– Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản;

– Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm);

– Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ;

– Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;

– Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành;

– Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp;

– Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;

– Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;

– Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;

3. VẬN DỤNG:

A vay tiền của ngân hàng B, hai bên có thỏa thuận A thế chấp nhà thuộc sở hữu của A để bảo đảm khoản vay (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B là 1 tỷ 600 triệu đồng), bằng các qui định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hãy xác định nội dung pháp lý trong các trường hợp sau:

+ Dự tính giá trị khoản vay của A sẽ là bao nhiêu?

+ A có thể sử dụng ngôi nhà trên để đảm bảo các khoản vay khác tại ngân hàng B hoặc tại ngân hàng khác hay không?

+ Giả thiết giao dịch về thế chấp nhà xác lập giữa A và B là vô hiệu, hãy xác định các căn cứ làm vô hiệu giao dịch này. Đồng thời, hãy xác định các trường hợp giao dịch thế chấp nhà ở giữa A và B vô hiệu cũng làm vô hiệu giao dịch vay nợ giữa A và B?

+ Giả thiết giao dịch vay nợ giữa A và B vô hiệu, nhà của A với tư cách là tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý thế nào?

+ Giả thiết A vi phạm nghĩa vụ đối với B, nếu là B bạn xử lý thế nào?

+ Trong trường hợp A dùng nhà của mình để thế chấp, hoặc để cầm cố bảo đảm khỏan vay với B, hãy cho biết sự khác nhau trong trường hợp này. Từ đó hãy cho biết đối với A thì biện pháp bảo đảm nào hiệu quả hơn và đối với B biện pháp nào hiệu quả hơn?

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1 – MODUL2

1. SO SÁNH:

– Chuyển giao quyền yêu cầu với chuyển giao nghĩa vụ;

– Chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba;

– Chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba;

– Điểm mới của các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 2005 với các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 1995;

– So sánh trách nhiệm dân sự với trách nhiệm hành chính;

– So sánh nghĩa vụ theo các góc độ đạo đức, tập quán với nghĩa vụ dân sự và sự tác động tương hỗ giữa chúng trong các giao lưu dân sự.

– So sánh giữa đối tượng của nghĩa vụ với khách thể của quan hệ nghĩa vụ;

– So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với nghĩa vụ liên đới;

– So sánh nghĩa hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ;

– Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền;

– Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi;

– Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện;

– Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền;

– Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác;

– Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu;

– Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ;

– Khi một trong hai bên quan hệ nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt;

– Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết;

– Những tài sản được qui định tại Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự;

– Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau;

– Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn;

– Đối tượng của nghĩa vụ là tiền chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam;

– Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

– Trong mọi trường hợp, mỗi chủ thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền;

– Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung;

– Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ.

3.  XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

– A rủ B, C, D đi uống rượu do sử dụng quá nhiều rượu cả 4 người đã rơi vào tình trạng say xỉn không còn làm chủ được hành vi. A đã gây lộn với bàn nhậu bên cạnh, sau đó B, C, D cũng sang “giúp sức”. Hậu quả làm bị thương nặng hai người khách ở bàn bên cạnh và hư hỏng một số tài sản của nhà hàng;

– X vào 1 phòng ký túc xá sinh viên lấy trộm đồ bị P một sinh viên trong phòng phát hiện đã la lớn “có người trộm đồ”, 6 người  trong phòng  cùng xông vào đánh X kết quả X hỏng một mắt và gãy một chân;

– 3 ngân hàng X, Y, Z đồng tài trợ cho một chương trình của Đài truyền hình Việt Nam;

– A, B, C cùng nhận một gói thầu xây dựng của công ty M, sau đó A, B, C thỏa thuận chia gói thầu thành 3 phần, trong đó A chịu trách nhiệm 50% khối lượng công việc, 50% khối lượng công việc còn lại chia đều cho B và C;

– A vay tiền ở ngân hàng B có thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Được sự đồng ý của B, A đã bán nghĩa vụ của mình cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU

ĐÀO MINH ĐỨC – Phòng Sở hữu trí tuệ, Sở KH&CN TP. Hồ Chí Minh

I. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu

Trước đây, hai khái niệm “nhãn hiệu” và “thương hiệu” đã từng được phân biệt một cách khá rõ ràng ở cả khía cạnh pháp lý lẫn ngôn ngữ học Việt Nam. Luật số 13/57 ngày 01.8.1957 ở miền Nam đã quy định về “nhãn hiệu sản xuất” dùng cho các sản phẩm kỹ nghệ hoặc canh nông và “thương hiệu” dùng cho các thương phẩm. Trong thực tiễn kinh doanh, thuật ngữ “thương hiệu” đó không chỉ ứng với hoạt động của các thương nhân, mà còn bao hàm cả các loại hình hoạt động dịch vụ của mọi loại hiệu, tiệm, ngân hàng, hãng bảo hiểm… và dần dần mở rộng thành tên của doanh nghiệp nói chung. Cụ thể, vào giai đoạn đó, theo Tự điển Việt Nam Ban Tu thư Khai Trí, “thương hiệu” là “tên hiệu của nhà buôn” và “nhãn hiệu” là “giấy dán ngoài để làm hiệu” 1. Trong Tự điển Việt-Anh của Nguyễn văn Khôn, “thương hiệu” được dịch là “sign board” và “nhãn hiệu” là “trademark, brand ” 2…. Ngay cả một thời gian khá dài sau năm 1975, Tự điển Việt-Pháp của Công ty Phát hành Sách Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ định nghĩa “thương hiệu” là “enseigne, nom commercant” và “nhãn hiệu” là “marque de fabrique”3.

Tuy còn thiếu tính chính tắc, nhưng sự phân định đó đã bảo đảm tính hài hòa với cách tiếp cận chung của các nước phát triển, cụ thể như qua định nghĩa của Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: “nhãn hiệu (brand) là một cái tên, một từ ngữ, một mẫu thiết kế, một biểu tượng hoặc bất kỳ một tính chất nào khác 4 giúp nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nhân để phân biệt với hàng hóa, dịch vụ tương ứng của các doanh nhân khác. Thuật ngữ pháp lý tương ứng với “brand“ là “trademark”. Một nhãn hiệu có thể dùng để nhận biết một sản phẩm, một họ sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm của doanh nhân. Nếu dùng cho toàn bộ doanh nghiệp nói chung, thuật ngữ tương ứng là “thương hiệu” (trade name)”5. Continue reading

Sự cố ảnh sex của nghệ sỹ Hồng Kông: NẾU Ở VIỆT NAM THÌ BỊ XỬ SAO?

VI TRẦN

Pháp luật Việt Nam có điểm tương đồng với pháp luật Hong Kong nhưng cũng có những khác biệt…

Xung quanh vụ nam ca sĩ kiêm diễn viên Trần Quán Hy và nhiều nữ ca sĩ, diễn viên Hong Kong bị tung ảnh sex lên mạng, nhiều bạn đọc thắc mắc: Nếu sự cố này xảy ra ở nước ta thì pháp luật xử lý sao về người tàng trữ, người phát tán và cả những “người trong cuộc”?

Chỉ khởi tố khi cố ý phát tán

Pháp luật Hong Kong quy định việc phân phát, bán, cho thuê, cho mượn đồ khiêu dâm cho công chúng hoặc một bộ phận công chúng là hành vi truyền bá tư liệu khiêu dâm, là phạm tội. Một sĩ quan cảnh sát Hong Kong giải thích rằng việc lưu giữ ảnh khiêu dâm nhưng “có ý muốn” truyền bá các ảnh đó cũng phạm luật.

Continue reading

SỰ CỐ ẢNH SEX CỦA NGHỆ SỸ HỒNG KÔNG: NẾU Ở VIỆT NAM THÌ BỊ XỬ SAO?

VI TRẦN

Pháp luật Việt Nam có điểm tương đồng với pháp luật Hong Kong nhưng cũng có những khác biệt…

Xung quanh vụ nam ca sĩ kiêm diễn viên Trần Quán Hy và nhiều nữ ca sĩ, diễn viên Hong Kong bị tung ảnh sex lên mạng, nhiều bạn đọc thắc mắc: Nếu sự cố này xảy ra ở nước ta thì pháp luật xử lý sao về người tàng trữ, người phát tán và cả những “người trong cuộc”?

Chỉ khởi tố khi cố ý phát tán

Pháp luật Hong Kong quy định việc phân phát, bán, cho thuê, cho mượn đồ khiêu dâm cho công chúng hoặc một bộ phận công chúng là hành vi truyền bá tư liệu khiêu dâm, là phạm tội. Một sĩ quan cảnh sát Hong Kong giải thích rằng việc lưu giữ ảnh khiêu dâm nhưng “có ý muốn” truyền bá các ảnh đó cũng phạm luật.

Continue reading

MẤY Ý KIẾN GÓP Ý CHO CÁC QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI) VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

TRẦN VĂN BIÊN – Viện Nhà nước và Pháp luật

Trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) đưa ra lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp, chế định hợp đồng vay tài sản (HĐVTS) được quy định tại Phần thứ ba, Chương XVIII, Mục 4, từ Điều 455 đến Điều 463. So với Bộ luật Dân sự (BLDS) hiện hành, các quy định về HĐVTS trong Dự thảo BLDS (sửa đổi) đã huỷ bỏ 1 điều về hình thức của HĐVTS và bổ sung mới 1 điều- Điều 463: Chơi hụi, họ, biêu, phường. Bài viết dưới đây xin đóng góp một số ý kiến về các quy định này.

1.Về vấn đề trả lãi và lãi suất

Liên quan đến vấn đề trả lãi và lãi suất trong quan hệ vay tài sản, Dự thảo BLDS (sửa đổi), có các điều, khoản sau đề cập đến vấn đề này:

Điều 458:

– (Khoản 4) Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

– (Khoản 5) Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi theo lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Continue reading

XÃ HỘI DÂN SỰ: Từ kinh điển Mác – Lê-Nin đến thực tiễn Việt Nam hiện nay

PGS.TS. Nguyễn Thanh Tuấn – Viện phó Viện Kinh điển Mác – Lê-nin

Ở Việt Nam, cho đến nay, mặc dù các văn kiện Đảng và Nhà nước chưa trực tiếp nêu khái niệm “xã hội dân sự” hay “xã hội công dân”, song trên thực tế, ở mức độ nhất định, Đảng và Nhà nước đã bước đầu chú ý đến việc xây dựng các thể chế và cơ sở pháp lý của xã hội dân sự.

Nghiên cứu quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lê-nin về xã hội dân sự có tác dụng thiết thực đối với việc xây dựng cơ sở lý luận nhằm giải đáp những vấn đề thực tiễn xây dựng xã hội dân sự ở Việt Nam.

1. Quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lê-nin về xã hội dân sự

Ở Việt Nam liên quan đến khái niệm “xã hội dân sự” còn có các thuật ngữ “xã hội công dân”, “xã hội thị dân”. Về mặt từ nguyên, khái niệm “civil society”, từ tiếng Anh được dịch sang tiếng Việt, đúng nghĩa là “xã hội dân sự”. Còn thuật ngữ tiếng Việt “xã hội công dân”, nếu được dịch sang tiếng Anh là “citizen society”. Trong các tài liệu khoa học Anh, Mỹ, không thấy dùng thuật ngữ “citizen society” như một khái niệm phổ biến. Mặc dù cách dịch ra tiếng Việt không hoàn toàn giống nhau, nhưng nội hàm của hai khái niệm mà tác giả trình bày trong bài viết này là một. Continue reading

XÃ HỘI DÂN SỰ: TỪ KINH ĐIỂN MÁC – LÊ-NIN ĐẾN THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY

PGS.TS. Nguyễn Thanh Tuấn – Viện phó Viện Kinh điển Mác – Lê-nin

Ở Việt Nam, cho đến nay, mặc dù các văn kiện Đảng và Nhà nước chưa trực tiếp nêu khái niệm “xã hội dân sự” hay “xã hội công dân”, song trên thực tế, ở mức độ nhất định, Đảng và Nhà nước đã bước đầu chú ý đến việc xây dựng các thể chế và cơ sở pháp lý của xã hội dân sự.

Nghiên cứu quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lê-nin về xã hội dân sự có tác dụng thiết thực đối với việc xây dựng cơ sở lý luận nhằm giải đáp những vấn đề thực tiễn xây dựng xã hội dân sự ở Việt Nam.

1. Quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lê-nin về xã hội dân sự

Ở Việt Nam liên quan đến khái niệm “xã hội dân sự” còn có các thuật ngữ “xã hội công dân”, “xã hội thị dân”. Về mặt từ nguyên, khái niệm “civil society”, từ tiếng Anh được dịch sang tiếng Việt, đúng nghĩa là “xã hội dân sự”. Còn thuật ngữ tiếng Việt “xã hội công dân”, nếu được dịch sang tiếng Anh là “citizen society”. Trong các tài liệu khoa học Anh, Mỹ, không thấy dùng thuật ngữ “citizen society” như một khái niệm phổ biến. Mặc dù cách dịch ra tiếng Việt không hoàn toàn giống nhau, nhưng nội hàm của hai khái niệm mà tác giả trình bày trong bài viết này là một. Continue reading

LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

Ngày 26/11/2003 Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật doanh nghiệp Nhà nước (sửa đổi). Luật này thay thế Luật doanh nghiệp Nhà nước đã được Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995.

I. Khái quát về Luật doanh nghiệp Nhà nước (sửa đổi).

Có những lý do cho sự thay thế này và Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 đã có nhiều nội dung mới nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ hơn cho việc tiếp tục đổi mới khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta.

1. Những ưu, nhược điểm của Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995.

Tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá IX, Luật doanh nghiệp Nhà nước đã được Quốc hội thông qua ngày 20/4/1995 và có hiệu lực thi hành vào ngày công bố 30/4/1995. Đây là đạo luật đầu tiên quy định về việc thành lập và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam. Qua gần 10 năm thực hiện, Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã thể hiện sự đổi mới về quy chế pháp lý và có những tác động tích cực đối với việc thành lập, tổ chức quản lý và đặc biệt là sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước. Continue reading

BẢN CHẤT và nguồn của luật hồi giáo

THS. ĐỖ THỊ MAI HẠNH – Đại học Luật TP.HCM

Trên thế giới có nhiều hệ thống pháp luật cùng tồn tại. Đó là hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa, hệ thống pháp luật Thông luật, hệ thống pháp luật Xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật Tôn giáo (hay còn gọi là hệ thống Luật Hồi giáo). So với các hệ thống pháp luật khác, hệ thống Luật Hồi giáo luôn là một bí ẩn đối với giới luật gia. Hiện nay, ở Việt Nam, các thông tin về nguồn gốc và đặc điểm nguồn luật của hệ thống pháp luật này qua các tài liệu còn tương đối hiếm và không thống nhất. Vì vậy, trong bài viết, tác giả muốn giới thiệu thật cô đọng về hệ thống Luật Hồi giáo, đặc biệt là xác định bản chất và nguồn của hệ thống pháp luật này.

I. Về bản chất của Luật Hồi giáo

Trước hết cần hiểu đúng về Đạo Hồi và Luật Hồi giáo. Cũng như Đạo Phật, Đạo Chúa,… Đạo Hồi là một tín ngưỡng tôn giáo. Đạo Hồi khuyên các tín đồ sống, làm việc thiện để sau này có một cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc ở cõi vĩnh hằng. Các tín đồ theo Đạo Hồi phải thực hiện những nghĩa vụ như: ăn chay, cầu nguyện, bố thí, hành hương và sống theo những lời răn dạy của thánh Alla trong Kinh Qu’ran (Koran).1 Nếu làm được như vậy, họ sẽ có một cuộc sống vĩnh hằng hạnh phúc ở thiên đường.

Luật Hồi giáo, theo nghĩa gốc bằng tiếng Arập được phiên âm sang tiếng Latinh, là Luật Shari’ah – nghĩa là “con đường đúng” (the right path) hoặc là “sự hướng dẫn” (guide)2. Đây là các quy phạm tôn giáo được nâng lên thành quy phạm pháp luật được các quốc gia trong hệ thống Luật Hồi giáo (điển hình như Afghanistan, Pakistan, Kowait, Bahrain, Quatar, Arập Xêut)3 áp dụng để điều chỉnh các vấn đề phát sinh trong xã hội.

Hai yếu tố cơ bản, tiên quyết để xác định một quốc gia thuộc hệ thống Luật Hồi giáo bao gồm: Đạo Hồi là quốc đạo của quốc gia, quốc gia lấy các quy định trong Kinh Thánh của Đạo Hồi làm luật. Chính vì vậy mà Thổ Nhĩ Kỳ, dù là nước có Đạo Hồi là quốc đạo, nhưng vẫn là quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa vì ở quốc gia này Đạo Hồi chỉ được coi là tôn giáo4 chứ không phải là luật.

Continue reading

BẢN CHẤT VÀ NGUỒN CỦA LUẬT HỒI GIÁO

THS. ĐỖ THỊ MAI HẠNH – ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM

Trên thế giới có nhiều hệ thống pháp luật cùng tồn tại. Đó là hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa, hệ thống pháp luật Thông luật, hệ thống pháp luật Xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật Tôn giáo (hay còn gọi là hệ thống Luật Hồi giáo). So với các hệ thống pháp luật khác, hệ thống Luật Hồi giáo luôn là một bí ẩn đối với giới luật gia. Hiện nay, ở Việt Nam, các thông tin về nguồn gốc và đặc điểm nguồn luật của hệ thống pháp luật này qua các tài liệu còn tương đối hiếm và không thống nhất. Vì vậy, trong bài viết, tác giả muốn giới thiệu thật cô đọng về hệ thống Luật Hồi giáo, đặc biệt là xác định bản chất và nguồn của hệ thống pháp luật này.

I. Về bản chất của Luật Hồi giáo

Trước hết cần hiểu đúng về Đạo Hồi và Luật Hồi giáo. Cũng như Đạo Phật, Đạo Chúa,… Đạo Hồi là một tín ngưỡng tôn giáo. Đạo Hồi khuyên các tín đồ sống, làm việc thiện để sau này có một cuộc sống tươi đẹp, hạnh phúc ở cõi vĩnh hằng. Các tín đồ theo Đạo Hồi phải thực hiện những nghĩa vụ như: ăn chay, cầu nguyện, bố thí, hành hương và sống theo những lời răn dạy của thánh Alla trong Kinh Qu’ran (Koran).1 Nếu làm được như vậy, họ sẽ có một cuộc sống vĩnh hằng hạnh phúc ở thiên đường. Continue reading

QUYỀN THỪA KẾ trong Luật La Mã cổ đại

TS. NGUYỄN ĐÌNH HUY –  Khoa Luật Dân sự, trường ĐH Luật TP.HCM

Khái niệm luật La Mã rất rộng, được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Ví dụ luật La Mã là truyền thống luật La Mã trong lịch sử pháp luật châu Âu, dựa trên Bộ Luật Justinian; luật La Mã còn được hiểu là luật thông dụng (Ius Commune) được áp dụng ở hầu hết các nước châu Âu ; luật La Mã còn là một trường phái luật pháp theo xu hướng bảo tồn những nguyên tắc của luật La Mã… Thế nhưng khi nhắc đến khái niệm luật La Mã chúng ta phải hiểu rằng đó là luật pháp của nhà nước La Mã cổ đại kéo dài suốt 13 thế kỷ (từ thế kỷ VII trước Công nguyên đến thế kỷ VI sau Công nguyên). Những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực xây dựng pháp luật của nhà nước La Mã là một trong những công trình văn hóa vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại, có thể so sánh với Kim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung quốc… Theo Ăng- ghen: “Luật La Mã là hình thức pháp luật hoàn thiện nhất dựa trên cơ sở tư hữu. Sự thể hiện pháp lý những điều kiện sống và những xung đột xã hội trong đó thống trị tư hữu mà những nhà làm luật sau đó không thể mang thêm điều gì hoàn thiện hơn…”.

Cho đến ngày nay, người ta vẫn luôn đặt ra câu hỏi tại sao kỹ thuật xây dựng luật pháp của các luật gia La Mã lại hoàn thiện đến mức khó tin như vậy. Chỉ lấy một ví dụ trong phần hợp đồng thì so với luật pháp hiện đại người ta chỉ thấy thiếu một loại hợp đồng duy nhất, đó là hợp đồng bảo hiểm.

Sẽ không thái quá khi nói rằng luật La Mã là cơ sở, là nền tảng của pháp luật hầu hết các nước trên thế giới và đối với những nhà làm luật, những người nghiên cứu luật pháp thì việc nghiên cứu luật La Mã là điều gần như không thể bỏ qua. Gomsten cho rằng: Continue reading

QUYỀN THỪA KẾ TRONG LUẬT LA MÃ CỔ ĐẠI

TS. NGUYỄN ĐÌNH HUY –  Khoa Luật Dân sự – ĐH Luật TP.HCM

Khái niệm luật La Mã rất rộng, được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Ví dụ luật La Mã là truyền thống luật La Mã trong lịch sử pháp luật châu Âu, dựa trên Bộ Luật Justinian; luật La Mã còn được hiểu là luật thông dụng (Ius Commune) được áp dụng ở hầu hết các nước châu Âu ; luật La Mã còn là một trường phái luật pháp theo xu hướng bảo tồn những nguyên tắc của luật La Mã… Thế nhưng khi nhắc đến khái niệm luật La Mã chúng ta phải hiểu rằng đó là luật pháp của nhà nước La Mã cổ đại kéo dài suốt 13 thế kỷ (từ thế kỷ VII trước Công nguyên đến thế kỷ VI sau Công nguyên). Những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực xây dựng pháp luật của nhà nước La Mã là một trong những công trình văn hóa vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại, có thể so sánh với Kim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung quốc… Theo Ăng- ghen: “Luật La Mã là hình thức pháp luật hoàn thiện nhất dựa trên cơ sở tư hữu. Sự thể hiện pháp lý những điều kiện sống và những xung đột xã hội trong đó thống trị tư hữu mà những nhà làm luật sau đó không thể mang thêm điều gì hoàn thiện hơn…”.

Cho đến ngày nay, người ta vẫn luôn đặt ra câu hỏi tại sao kỹ thuật xây dựng luật pháp của các luật gia La Mã lại hoàn thiện đến mức khó tin như vậy. Chỉ lấy một ví dụ trong phần hợp đồng thì so với luật pháp hiện đại người ta chỉ thấy thiếu một loại hợp đồng duy nhất, đó là hợp đồng bảo hiểm.

Sẽ không thái quá khi nói rằng luật La Mã là cơ sở, là nền tảng của pháp luật hầu hết các nước trên thế giới và đối với những nhà làm luật, những người nghiên cứu luật pháp thì việc nghiên cứu luật La Mã là điều gần như không thể bỏ qua. Gomsten cho rằng: Continue reading

ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 2 – MODUL2 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ – CẦM CỐ, THẾ CHẤP

* YÊU CẦU TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (điều 318 – 357) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 1995;

– Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm;

– Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 về đăng ký giao dịch bảo đảm;

– Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 sửa đổi, bổ sung một số qui định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

– Thông tư liên tịch số o5/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/5/2007 hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở.

– Các văn bản khác có liên quan.

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật… và trên các trang Web.

* YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC:

2.1. Khái niệm và đặc điểm của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

Nội dung 1. Khái niệm biện pháp bảo đảm:

– Theo nghĩa khách quan – Dưới góc độ qui định của pháp luật:

– Theo nghĩa chủ quan –Dưới góc độ thỏa thuận của các chủ thể

Nội dung 2. Đặc điểm của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

– Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ là nghĩa vụ bổ sung cho nghĩa vụ được bảo đảm:

+ Phát sinh trên cơ sở nghĩa vụ được bảo đảm

+ Phụ thuộc về hiệu lực. Lưu ý, không đồng nhất việc nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu sẽ làm chấm dứt giao dịch bảo đảm (xem khoản 2 Điều 410 BLDS 2005)

+ Mục đích là nâng cao trách nhiệm của các bên trong nghĩa vụ được bảo đảm. Đặc biệt đối với bên có nghĩa vụ.

– Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là các lợi ích vật chất (trừ biện pháp tín chấp – bảo đảm bằng uy tín của tổ chức chính trị- xã hội);

– Phạm vi bảo đảm là toàn bộ phạm vi nghĩa vụ bảo đảm, kể cả nghĩa vụ trả lãi, nộp phạt, bồi thường thiệt hại nếu có, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác;

– Biện pháp bảo đảm chỉ được áp dụng khi bên bảo đảm có sự vi phạm nghĩa vụ.

2.2. Qui định chung về biện pháp bảo đảm

Nội dung 3. Chủ thể của biện pháp bảo đảm:

* Bên bảo đảm:

– Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ chính được bảo đảm;

– Người thứ ba: Bảo lãnh, tín chấp

* Bên nhận bảo đảm:

– Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ chính được bảo đảm.

* Người có quyền và lợi ích liên quan: Ngân hàng trong biện pháp ký quĩ, nguời giữ tài sản cầm cố …

Nội dung 4. Đối tượng và điều kiện để tài sản là đối tượng của các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ:

– Vật (hiện tại và hình thành trong tương lai);

– Tiền, giấy tờ có giá;

– Quyền tài sản (quyền hiện tại, quyền hình thành trong tương lai – áp dụng tương tự khoản 2 Điều 320 BLDS 2005)

– Trường hợp tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ: được phép khi giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đựoc bảo đảm, trừ khi có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác.

Nội dung 5. Hình thức của giao dịch bảo đảm

– Hình thức bằng miệng: về nguyên tắc không được thừa nhận, trừ ký cược

– Hình thức văn bản thường: áp dụng cho tất cả các biện pháp bảo đảm;

– Hình thức văn bản có công chứng, chứng thực:

+ Theo thỏa thuận của các bên;

+ Theo qui định của pháp luật: bất động sản, tư liệu sản xuất, bảo đảm các hợp đồng tín dụng…

– Hình thức văn bản có đăng ký: thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng rừng thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu rừng trồng, tàu bay, tàu biển; tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ…

Nội dung 6. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm

Tính từ thời điểm giao kết, trừ các trường hợp sau:

+ Các bên có thỏa thuận khác

+ Hợp đồng cầm cố: tính từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên được cầm cố;

+ Giao dịch có công chứng, chứng thực;

+ Giao dịch có đăng ký

Nội dung7. Xử lý tài sản bảo đảm

* Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm:

* Nguyên tắc xử lý

* Chủ thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm và quyền, nghĩa vụ của họ:

* Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm

* Thời hạn xử lý:

* Thứ tự thanh toán:

2.3. Cầm cố:

Nội dung 8. Khái niệm cầm cố tài sản (Xem Điều 326 BLDS 2005)

Nội dung 9. Chủ thể của cầm cố:

– Bên cầm cố – Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm hoặc người thứ ba trong trường hợp cầm cố bằng tài sản của người thứ ba;

– Bên nhận cầm cố – Bên có quyền trong nghĩa vụ được bảo đảm

– Các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan: người giữ tài sản cầm cố (không phải là bên nhận cầm cố); người thứ ba chiến hữu tài sản cầm cố không có căn cứ pháp luật.

Nội dung 10. Đối tượng cầm cố

– Điều kiện

– Loại tài sản: Động sản, bất động sản (BLDS 1995: không thuộc đối tượng của cầm cố), quyền tài sản

Nội dung 11. Hình thức của cầm cố

– Văn bản thường;

– Văn bản có công chứng, chứng thực nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định

Nội dung 12. Hiệu lực và thời hạn của cầm cố

– Thời điểm có hiệu lực: thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố (Lưu ý: đối tượng của cầm cố là bất động sản, quyền tài sản, tài sản hình thành trong tương lai và tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ);

– Thời hạn cầm cố: theo thỏa thuận hoặc được tính đến nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt

Nội dung 13. Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên cầm cố: chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố chiếm hữu, quản lý (các quyền và nghĩa vụ liên quan….)

– Bên nhận cầm cố: chiếm hữu, quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp tài sản cầm cố (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan…)

– Bên giữ tài sản cầm cố (nếu có): Điều kiện, quyền và nghĩa vụ, ai có trách nhiệm thanh tóan các chi phú dịch vụ cho nguời thứ 3;

– Quyền và nghĩa vụ của nguời chiếm hữu tài sản cầm cố không có căn cứ pháp luật

Nội dung 14. Xử lý tài sản cầm cố (Xem nội dung 7)

2.4. Thế chấp:

Nội dung 8. Khái niệm thế chấp (Xem Điều 342 BLDS 2005)

Nội dung 9. Chủ thể của thế chấp:

– Bên thế chấp – Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm hoặc người thứ ba trong trường hợp thế chấp bằng tài sản của người thứ ba;

– Bên nhận thế chấp – Bên có quyền trong nghĩa vụ được bảo đảm

– Các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan: người giữ tài sản thế chấp; người thứ ba chiến hữu tài sản thế chấp không có căn cứ pháp luật.

Nội dung 10. Đối tượng thế chấp

– Điều kiện

– Loại tài sản: Động sản, bất động sản, quyền tài sản bao gồm cả tài sản hình thành trong tương lai

Nội dung 11. Hình thức của thế chấp

– Văn bản thường;

– Văn bản có công chứng, chứng thực nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định;

– Văn bản có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyên nếu pháp luật yêu cầu: thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng rừng thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu rừng trồng, tàu bay, tàu biển; tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ…

Nội dung 12. Hiệu lực và thời hạn của thế chấp

– Thời điểm có hiệu lực:phụ thuộc vào hình thức của thế chấp;

– Thời hạn thế chấp: theo thỏa thuận hoặc được tính đến nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt

Nội dung 13. Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên thế chấp: có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản thế chấp (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan….)

– Bên nhận thế chấp: không quản lý tài sản thế chấp (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan…)

– Bên giữ tài sản thế chấp (nếu có): Điều kiện, quyền và nghĩa vụ, ai có trách nhiệm thanh tóan các chi phú dịch vụ cho nguời thứ 3;

– Quyền và nghĩa vụ của nguời chiếm hữu tài sản thế chấp không có căn cứ pháp luật

Nội dung 14. Xử lý tài sản cầm cố (Xem nội dung 7)

LƯU Ý:

– CÁC BÀI VIẾT ĐƯỢC NÊU TÊN TRONG ĐỀ CƯƠNG CÁC BẠN CÓ THỂ TÌM ĐỌC TRÊN WEBLOG NÀY;

– Đề cương do civillawinfor soạn thảo mang tính chất cá nhân

ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 5 + 6 MODUL 2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU

I. TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 428 – 479) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 1995;

– Các văn bản qui phạm pháp luật được gợi ý tại các trang 33 -34 Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật, Khoa học pháp lý … và trên các trang Web.

– Đọc thêm các bài viết sau (được đăng trên weblog này. Click vào chủ đề: Hợp đồng):

Continue reading