CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 8 – MODUL2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:

1. Nêu điểm khác biệt giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng thuê tài sản;

2. Nếu sự khác biệt trong ba trường hợp:

– A đến công ty B để đặt gia công, nhưng thấy sản phẩm của B đã sản xuất phù hợp với yêu cầu của mình nên quyết định xác lập hợp đồng để có sản phẩm đó;

– A đến công ty B để đặt gia công, A yêu cầu B phải cung cấp nguyên, vạt liệu và sử dụng nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo khuôn mẫu của A;

– A cung cấp nguyên vật liệu và khuôn mẫu để B tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.

3. Nêu và phân tích 05 ví dụ về hợp đồng dịch vụ, trong đó pháp luật qui định các điều kiện hành nghề cho bên cung ứng dịch vụ;

4. Nêu các điều kiện đối với bên thuê dịch vụ;

5. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên nhận gửi giữ làm mất tài sản gửi;

6. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên gửi giữ đánh mất hợp đồng gửi giữ vàcos tranh chấp giữa bên nhận gửi giữ và bên gửi giũ;

7. Xác định các biện pháp bảo đảm có thể được áp dụng cho hợp đồng dịch vụ, hợp gửi giữ và hợp đồng gia công;

8. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ chuyển công việc là đối tượng của hợp đồng cho chủ thể khác;

9. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên đặt gia công chết và sản phẩm đã được bên nhận gia công tạo ra;

10. Nêu hướng giải quyết trong trường hợp bên nhận gia công tạo sản phẩm không đúng khuôn mẫu theo yêu cầu của bên đặt gia công;

11. Nêu hướng giải quyết trong trường hợp bên đặt gia công sử dụng nguyện vật liệu của người khác để bên gia công tạo sản phẩm mới cho mình;

12. Xác định di sản trong trường hợp bên đặt gia công chết;

13. Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên gửi giữ xe máy đánh rơi vé gửi xe máy và người khác nhặt được đã vào bãi xe lấy xe;

14. Xác định chủ thể hợp đồng gửi giữ trong trường hợp, bên  có quyền trong một quan hệ nghĩa vụ chậm tiếp nhận nghĩa vụ và bên có nghĩa vụ phải thực hiện gửi giữ tài sản với người thứ ba đến khi bên có quyền có khả năng tiếp nhận nghĩavụ;

15. Nêu sự khác biệt giữa hai vé gửi xe mà trên đó: một vé nghi biển số xe, một vé ghi mã số của vé;

16. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng dịch vụ;

17. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng gia công;

18. Nêu và phân loại điều khoản trong hợp đồng gửi giữ;

19. Tìm điểm sự khác biệt trong gửi giữ xe tại bãi xe công công cộng với gửi xe để liên hệ làm việc;

20. A giao chìa khóa nhà cho B nhờ B trông giữ nhà trong 3 tháng, do không có chỗ ở B chuyển về nhà của A để sống trong 3 tháng. Trường hợp này giữa A và B xác lập hợp đồng mượn nhà hay hợp đồng gửi giữ;

21. Nêu các điểm giống và khác biệt giữa hợp đồng gửi giữ với hợp đồng thuê và hợp đồng mượn tài sản;

22. So sánh giữa chủ thể sản xuất, kinh doanh với chủ thể nhận gia công;

23. Xác định hậu quả pháp lý liên quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên đặt gia công giao nguyên, vật liệu của người thứ ba cho bên nhận gia công để tạo ra tài sản gia công;

24. Xác định hậu quả pháp lý liên quan đến hợp đồng gia công trong trường hợp bên nhận gia công sử dụng nguyên, vật liệu của người thứ ba để tạo ra tài sản gia công;

25. Nêu và phân tích căn cứ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý?

26. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ hợp đồng dịch vụ và hậu quả pháp lý;

27. Nêu và phân tích căn cứ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;

28. Nêu và phân tích căn cứ hủy bỏ hợp đồng gia công và hậu quả pháp lý;

29. Nêu những điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gia công;

30 . Nêu những điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng gửi giữ;

31. Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công tài sản;

2. KHẲNG ĐỊNH SAU ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

1. Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng gia công, hợp đồng gửi giữ;

2. Hợp đồng gia công là hợp đồng dịch vụ;3. Hợp đồng gửi giữ là hợp đồng dịch vụ;

4. Cả hai hợp đồng gia công và gửi giữ đều có đối tượng công việc có kết quả tạo ra tài sản mới;

5. Trong hợp đồng gia công, nguyên vật liệu tạo ra vật mới phải dó bên đặt gia công cung cấp;

6. Khuôn mẫu của vật được tạo từ gia công chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của bên đặt gia công;

7. Trong trường hợp bên gia công sử dụng nguyên vật liệu của mình tạo ra vật với có khuôn mẫu có sẵn và chào hàng với bên có nhu cầu đặt gia công, được bên đặt gia công chấp nhận thì hợp đồng được xác lập là hợp đồng gia công;

8. Khi bên gia công tạo ra sản phẩm không phù hợp với khuôn mẫu bên đặt gia công yêu cầu thì sản phẩm đó thuộc bên gia công, đồng thời phải thanh toán lại toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên đặt gia công;

9. Hợp đồng xác lập giữa chủ hiệu may và người may quần áo là hợp đồng gia công;

10. Người mua xe máy mới ra phố Cao Bá Quát (Hà Nội) để dán ni lôn cho xe tại các cửa hàng thực hiện dịch vụ này sẽ làm phát sinh hợp đồng gia công;

11. A (một người tàn tật) thuê B (thợ cơ khí) cải tiến xe máy future của hãng HONDA thành xe tự tạo ba bánh, giữa A và B xác lập một hợp đồng gia công;

12. X là thợ xây trộn xi măng, cát, sỏi, nước do A (người xây nhà) cung cấp để tạo ra bê tông theo số lượng và chất lương A yêu cầu, đây là hợp đồng gia công;

13. Hợp đồng gửi giữ thuộc loại hợp đồng mẫu;

14. Trong trường hợp tài sản gửi giữ là vật cùng loại (không được đặc định hóa) và bị mất thì bên nhận gửi giữ có quyền đền bù cho bên gửi giữ bất kỳ tài sản cùng loại nào có giá trị trung bình;

15. Tài sản gửi giữ phải là vật không tiêu hao;

16. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định;

17. Tài sản được qui định tại Điều 163/BLDS năm 2005 là tài sản gửi giữ;

18. A gửi xe ô tô tại bãi của B và được B khuyến mại bằng dịch vụ rửa xe miễn phí đây là một nội dung trong hợp đồng gửi giữ;

20. Hợp đồng dịch vụ có thể là hợp đồng không có đền bù;

21. Về nguyên tắc hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù, trừ khi bên cung ứng dịch vụ miễn cho bên thuê dịch vụ trả tiền thuê dịch vụ;

22. Trong hợp đồng gửi giữ nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn gửi giữ, thì hợp đồng gửi giữ chấm dứt khi bên gửi giữ đạt được mục đích gửi, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

23. Nếu tài sản gửi giữ là vật tiêu hao, thì bên nhận gửi giữ phải có trách nhiệm bảo để vật đó không tiêu hao, nếu có tiêu hao trách nhiệm dân sự thuộc về bên nhận gửi giữa;

24. Công ten nơ đưa từ tàu xuống cảng mà chủ hàng chưa lấy hàng thì chủ hàng phải ký hợp đồng gửi giữ với cảng trong thời hạn hàng còn trong cảng;

25. X mở hộp thư điện tử có thu phí thì giữa X và bên cung cấp dịch vụ xác lập hợp đồng gửi giữ tài sản;

26. Cha mẹ gửi con dưới 3 tuổi ở nhà trẻ thì cần xác lập hợp đồng gửi giũ với nhà trẻ;

27. Trong trường hợp bên gửi giữ lấy tài sản trước khi hết hạn gửi giữ tài sản thì chỉ phải thanh toán tiền gửi giữ theo thời gian gửi giữ trên thực tế;

28. Giáo viên gửi xe vào khu nhà xe của trường miễn phí, trường hợp này không phát sinh hợp đồng gửi giữ tài sản;

29. Chủ sở hữu thuê nghệ nhân phục chế một công trình kiến trúc cổ hoặc một tácphaarm nghệ thuật bị hư hỏng hoặc hủy hoại hoàn toàn đây là hợp đồng gia công;

30. Bên mua chậm tiếp nhận tài sản mua và vẫn lưu tài sản mua tại kho của bên bán, trong trường hợp này bên mua phải thanh toán tiền gửi giữ tài sản cho bên bán;

31. A gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì giữa ngân hàng và A phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ tiền;

32. Quyền tài sản không thể là là đối tượng được gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ;

33. Tiền không thể là đối tượng của hợp đồng gia công;

34. Trong trường hợp hết hạn hợp đồng gửi giữ mà bên gửi giữ không nhận lại tài sản gửi thì bên gửi giữ phải chịu rủi ro liên quan đến tài sản;

35. A và B có thỏa thuận là áp dụng biện pháp ký quĩ để bảo đảm nghĩa vụ của A, tài khoản bị phong tỏa được mở tại ngân hàng X, trong trường hợp này phát sinh hợp đồng gửi giữ tiền trong tài khoản phong tỏa giữa A với ngân hàng X;

36. M là một nghệ nhân, N ký hợp đồng với M để gia công tạo ra một tác phẩm nghệ thuật, M chết trong trường hợp này hợp đồng gia công giữa M và N chấm dứt;

37. Gia công là hành vi chế tạo ra tài sản mới;

38. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định và là vật không tiêu hao;

39. Khi bên nhận gia công đã hết thời hạn theo thỏa thuận mà chưa hoàn thành tài sản gia công được coi là vi phạm nghĩa vụ;

40. Bên nhận gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên đặt gia công không chuyển giao hoặc chuyển giao nguyên, vật liệu không đúng theo thỏa thuận

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 5 + 6 – MODUL2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP

*1. Hợp đồng mua bán tài sản:

– Nêu và phân tích các đặc điểm của loại hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản;

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng mua bán tài sản;

– Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán vô hiệu do có đối tượng vi phạm điều cấm của pháp luật;- Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán có đối tượng không phải là vật;

– Cho biết sự khác biệt giữa hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu với hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản phải đăng ký sở hữu;

– Cho 10 ví dụ về hợp đồng mua bán tài sản có đối tượng là tài sản thuộc sở hữu Nhà nước;

– Cho 10 ví dụ về địa điểm giao tài sản bán không phải nơi cư trú của bên mua;

– Xác định địa điểm giao tài sản trong trường hợp bên mua là pháp nhân có nhiều trụ sở hoặc văn phòng đại diện;

– Xác định các hậu quả pháp lý đối với trường hợp bên mua xác lập hợp đồng mua bán với bên bán thông qua người đại diện;

– Xác định điều kiện và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản trong tương lai;

– Xác định điều kiện và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán có đối tượng là tài sản đang là đối tượng của các giao dịch bảo đảm;

– Xác định đối tượng của hợp đồng mua bán liên quan nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước;

– Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng mua bán thông thường với bán đấu giá;

– Nêu và phân tích điều kiện về chủ thể trong bán đấu giá;

– Nêu ý nghĩa của bán đấu giá trong thực tiễn giao lưu dân sự;

– Nêu các giải pháp đối với trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản bị khuyết tật;

– Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với đối tượng của hợp đồng mua bán;

– Xác định các trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực nhưng chưa xác lập quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua;

– Phân biệt giữa hợp đồng mua bán mua chậm, trả dần với chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với tài sản mua;

– Nêu đường lối giải quyết đối với trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán đang thuộc quyền chiếm hữu của người thứ ba;

– Nêu đường lối giải quyết đối với trường hợp bên bán tài sản chưa có giấy tờ sở hữu đối với tài sản bán;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp nhiều người cùng bán một tài sản và nhiều người cùng mua một tài sản;

– Xác định thời điểm hoàn thành nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán có bảo hành;

– Nêu những khác biệt của hợp đồng mua bán nhà ở với hợp đồng mua bán thông thường;

– Nêu những khác biệt của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với hợp đồng mua bán thông thường;

– Nêu những đặc thù của hợp đồng mua bán có tài sản bán thuộc các hình thức sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;

– Xác định trách nhiệm của nhà sản xuất, nhà phân phối trong hợp đồng mua bán có bảo hành đối với bên mua tài sản;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong các trường hợp phát sinh các chi phí vận chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản bán từ bên bán sang bên mua;

– Xác định các quyền, nghĩa vụ của bên trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận về chuộc lại tài sản bán;

– Xác định các điều kiện liên quan đến mua sau khi dùng thử và các hậu quả pháp lý của việc vi phạm các điều kiện đó.

*2. Hợp đồng tặng cho tài sản:

– Nêu các các đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản;

– So sánh giữa hợp đồng mua bán tài sản với hợp đồng tặng cho tài sản;

– Nêu và phân tích các điều kiện của hợp đồng tặng cho có điều kiện;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp một bên trong hợp đồng tặng cho có điều kiện vi phạm nghĩa vụ;

– Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của bên được tặng cho đối với tài sản tặng cho;

– Nêu những đặc thù của hợp đồng tặng cho tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hỗn hợp;

– Xác định trách nhiệm của bên tặng cho liên quan đến tài sản tặng cho;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng tặng cho có đối tượng là tài sản không phải đăng ký sở hữu đối với hợp đồng tặng cho có đối tượng phải đăng ký sở hữu;

– Xác định hậu quả pháp lý trong các trường hợp tặng cho mà tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho hoặc tài sản tặng cho đang thuộc người thứ ba chiếm hữu;

– Xác định các trường hợp hợp đồng tặng cho vô hiệu về đối tượng và chủ thể;

– Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp tặng cho làm phát sinh chí phí vận chuyển, chí phí chuyển quyền sở hữu tài sản tặng cho cho bên được tặng cho;

– Nêu những điểm khác biệt giữa hợp đồng tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất với hợp đồng tặng cho tài sản thông thường; 

*3. Hợp đồng trao đổi tài sản:

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng trao đổi tài sản;

– So sánh giữa hợp đồng mua bán với hợp đồng trao đổi tài sản;- Xác định thời điểm xác lập quyền sở hữu của các bên đối với tài sản trao đổi;

– Nêu những khác biệt giữa hợp đồng trao đổi quyền sử dụng đất với các hợp đồng trao đổi tài sản khác;

– Xác định loại hợp đồng trong trường hợp đồng trong trường hợp một bên dùng tiền Đồng Việt Nam để có ngoại tệ tại các cửa hoàng kinh doanh ngoại tệ;

– Xác định các trường hợp tài sản không thuộc sở hữu của bên trao đổi tài sản nhưng hợp đồng trao đổi tài sản vẫn có hiệu lực.

* Hợp đồng vay tài sản:

– Nêu các đặc điểm của hợp đồng vay tài sản;- So sánh hợp đồng vay tài sản với các hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho;- Xác định các loại hợp đồng vay tài sản;

– Phân tích các điều kiện với hợp đồng vay tài sản có lãi và hậu quả pháp lý trong trường hợp vi phạm các điều kiện đó;- Phân tích các qui định liên quan đến hợp đồng vay tài sản có lãi xuất;

– Phân tích hậu quả pháp lý của hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn khi xảy ra tranh chấp;

– Xác định hậu quả pháp lý đối với hợp đồng vay tài sản không có lãi nhưng bên vay lại chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ;

– Phân biệt giữa tiền lãi và tiền phạt hợp đồng do bên bên vay vi phạm nghĩa vụ;

– Nêu các phương thức tính giá trị nghĩa vụ của bên vay phải thực hiện cho bên cho vay khi bên vay vi phạm nghĩa vụ;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay có đối tượng là tiền với hợp đồng vay có đối tượng là vật;- Nêu sự khác biệt giữa hụi, họ, biêu, phường với hợp đồng vay tài sản thông thường;

– Nêu sự khác biệt giữa hợp đồng vay tài sản có tài sản bảo đảm với hợp đồng vay không có tài sản bảo đảm;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp tài sản vay không thuộc sở hữu của bên cho vay;

– Xác định các trường hợp bên vay có quyền thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả trả nợ gốc + lãi nếu có) thành nhiều lần khác nhau;

– Xác định các trường hợp hợp đồng vay tài sản chấm dứt không phải do bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi (nếu có);

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay có yêu cầu trả toàn bộ nợ gốc trước thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng vay;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên cho vay yêu cầu bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng vay;

– Xác định hậu quả pháp lý trong trường hợp bên vay hoặc bên cho vay là pháp nhân bị giải thể, phá sản hoặc bị cải tổ, vợ chồng ly hôn, một bên vợ, chồng chết.

2.  KHẲNG ĐỊNH  ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật;

– Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán;

– Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán;

– Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá;

– Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt;

– Người bán đấu giá là người có tài sản để bán;

– Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá;

– Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá;

– Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…);

– Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá;

– Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá;

– Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua;

– Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán;

– Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã thành nghĩa vụ trả tiền;

– Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành;

– Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản;

– Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ;

– Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro;

– Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ;-

Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam;

– Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu;

– Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán;

– Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua;

– Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó;

– Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;

– Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán;

– Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước;

– Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận;

– Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ

;- Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ;

– Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận;

– Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế;

– Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó;

– Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử;

– Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp;

– Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua;

– Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;

– Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;

– Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho;

– Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong điều kiện mà bên tặng cho đưa ra;

– Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương củabeen tặng cho;

– Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho;

– Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định;

– Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay

CÂU HỎI THẢO LUẬN CHO VẤN ĐỀ 2 – MODUL 2

1. CÂU HỎI TỔNG HỢP:

–      Hãy cho biết ý nghĩa của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trong giao lưu dân sự, thương mại;

–         So sánh giữa cầm cố và thế chấp;

–         Xác định các trường hợp và quyền, nghĩa vụ của người thứ ba với vai trò là người giữ tài sản cầm cố, thế chấp;

–         Xác định hậu quả pháp lý trong trường xuất hiện người thứ ba chiếm hữu không có căn cứ pháp luật đối với tài sản cầm cố, thế chấp;

–         Nêu và cho ví dụ đối với từng đặc điểm của biện pháp bảo đảm;

–         Nêu và cho ví dụ cụ thể về điều kiện tài sản là đối tượng của biện pháp bảo đảm;

–         Ý nghĩa và có ví dụ  cho từng  ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;

–         Xác định chủ thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm và các quyền nghĩa vụ pháp lý của họ;

–         Phân tích các quyền và nghĩa vụ của các bên trong cầm cố, thế chấp trong trường hợp tài sản cầm cố, thế chấp liên quan đến quyền, lợi ích của người thứ ba;

– Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến thế chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất;

– Xác định các điều kiện pháp lý có liên quan đến cầm cố có đối tượng là quyền sử dụng đất;

– Nêu và phân tích các đặc điểm của cầm cố, thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai;

– Nêu phương thức xử lý và thứ tự thanh toán tài sản cầm cố, thế chấp;

– Phân tích các điều kiện để một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu;

– Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm;

– Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;

– Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;

– Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm;

– Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm;

– Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản;

– Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm);

– Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ;

– Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;

– Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành;

– Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp;

– Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;

– Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;

– Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;

3. VẬN DỤNG:

A vay tiền của ngân hàng B, hai bên có thỏa thuận A thế chấp nhà thuộc sở hữu của A để bảo đảm khoản vay (ngôi nhà có giá trị theo thẩm định của B là 1 tỷ 600 triệu đồng), bằng các qui định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hãy xác định nội dung pháp lý trong các trường hợp sau:

+ Dự tính giá trị khoản vay của A sẽ là bao nhiêu?

+ A có thể sử dụng ngôi nhà trên để đảm bảo các khoản vay khác tại ngân hàng B hoặc tại ngân hàng khác hay không?

+ Giả thiết giao dịch về thế chấp nhà xác lập giữa A và B là vô hiệu, hãy xác định các căn cứ làm vô hiệu giao dịch này. Đồng thời, hãy xác định các trường hợp giao dịch thế chấp nhà ở giữa A và B vô hiệu cũng làm vô hiệu giao dịch vay nợ giữa A và B?

+ Giả thiết giao dịch vay nợ giữa A và B vô hiệu, nhà của A với tư cách là tài sản bảo đảm sẽ bị xử lý thế nào?

+ Giả thiết A vi phạm nghĩa vụ đối với B, nếu là B bạn xử lý thế nào?

+ Trong trường hợp A dùng nhà của mình để thế chấp, hoặc để cầm cố bảo đảm khỏan vay với B, hãy cho biết sự khác nhau trong trường hợp này. Từ đó hãy cho biết đối với A thì biện pháp bảo đảm nào hiệu quả hơn và đối với B biện pháp nào hiệu quả hơn?

CÂU HỎI THẢO LUẬN VẤN ĐỀ 1 – MODUL2

1. SO SÁNH:

– Chuyển giao quyền yêu cầu với chuyển giao nghĩa vụ;

– Chuyển giao quyền yêu cầu với thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba;

– Chuyển giao nghĩa vụ với thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba;

– Điểm mới của các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 2005 với các qui định về nghĩa vụ dân sự trong Bộ luật dân sự năm 1995;

– So sánh trách nhiệm dân sự với trách nhiệm hành chính;

– So sánh nghĩa vụ theo các góc độ đạo đức, tập quán với nghĩa vụ dân sự và sự tác động tương hỗ giữa chúng trong các giao lưu dân sự.

– So sánh giữa đối tượng của nghĩa vụ với khách thể của quan hệ nghĩa vụ;

– So sánh nghĩa vụ riêng rẽ với nghĩa vụ liên đới;

– So sánh nghĩa hoàn lại và nghĩa vụ bổ sung.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

– Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ;

– Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền;

– Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi;

– Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện;

– Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền;

– Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác;

– Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu;

– Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ;

– Khi một trong hai bên quan hệ nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt;

– Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết;

– Những tài sản được qui định tại Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự;

– Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau;

– Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn;

– Đối tượng của nghĩa vụ là tiền chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam;

– Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

– Trong mọi trường hợp, mỗi chủ thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền;

– Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung;

– Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ.

3.  XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

– A rủ B, C, D đi uống rượu do sử dụng quá nhiều rượu cả 4 người đã rơi vào tình trạng say xỉn không còn làm chủ được hành vi. A đã gây lộn với bàn nhậu bên cạnh, sau đó B, C, D cũng sang “giúp sức”. Hậu quả làm bị thương nặng hai người khách ở bàn bên cạnh và hư hỏng một số tài sản của nhà hàng;

– X vào 1 phòng ký túc xá sinh viên lấy trộm đồ bị P một sinh viên trong phòng phát hiện đã la lớn “có người trộm đồ”, 6 người  trong phòng  cùng xông vào đánh X kết quả X hỏng một mắt và gãy một chân;

– 3 ngân hàng X, Y, Z đồng tài trợ cho một chương trình của Đài truyền hình Việt Nam;

– A, B, C cùng nhận một gói thầu xây dựng của công ty M, sau đó A, B, C thỏa thuận chia gói thầu thành 3 phần, trong đó A chịu trách nhiệm 50% khối lượng công việc, 50% khối lượng công việc còn lại chia đều cho B và C;

– A vay tiền ở ngân hàng B có thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Được sự đồng ý của B, A đã bán nghĩa vụ của mình cho C, nhưng vẫn cam kết thế chấp quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU

ĐÀO MINH ĐỨC – Phòng Sở hữu trí tuệ, Sở KH&CN TP. Hồ Chí Minh

I. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu

Trước đây, hai khái niệm “nhãn hiệu” và “thương hiệu” đã từng được phân biệt một cách khá rõ ràng ở cả khía cạnh pháp lý lẫn ngôn ngữ học Việt Nam. Luật số 13/57 ngày 01.8.1957 ở miền Nam đã quy định về “nhãn hiệu sản xuất” dùng cho các sản phẩm kỹ nghệ hoặc canh nông và “thương hiệu” dùng cho các thương phẩm. Trong thực tiễn kinh doanh, thuật ngữ “thương hiệu” đó không chỉ ứng với hoạt động của các thương nhân, mà còn bao hàm cả các loại hình hoạt động dịch vụ của mọi loại hiệu, tiệm, ngân hàng, hãng bảo hiểm… và dần dần mở rộng thành tên của doanh nghiệp nói chung. Cụ thể, vào giai đoạn đó, theo Tự điển Việt Nam Ban Tu thư Khai Trí, “thương hiệu” là “tên hiệu của nhà buôn” và “nhãn hiệu” là “giấy dán ngoài để làm hiệu” 1. Trong Tự điển Việt-Anh của Nguyễn văn Khôn, “thương hiệu” được dịch là “sign board” và “nhãn hiệu” là “trademark, brand ” 2…. Ngay cả một thời gian khá dài sau năm 1975, Tự điển Việt-Pháp của Công ty Phát hành Sách Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ định nghĩa “thương hiệu” là “enseigne, nom commercant” và “nhãn hiệu” là “marque de fabrique”3.

Tuy còn thiếu tính chính tắc, nhưng sự phân định đó đã bảo đảm tính hài hòa với cách tiếp cận chung của các nước phát triển, cụ thể như qua định nghĩa của Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: “nhãn hiệu (brand) là một cái tên, một từ ngữ, một mẫu thiết kế, một biểu tượng hoặc bất kỳ một tính chất nào khác 4 giúp nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nhân để phân biệt với hàng hóa, dịch vụ tương ứng của các doanh nhân khác. Thuật ngữ pháp lý tương ứng với “brand“ là “trademark”. Một nhãn hiệu có thể dùng để nhận biết một sản phẩm, một họ sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm của doanh nhân. Nếu dùng cho toàn bộ doanh nghiệp nói chung, thuật ngữ tương ứng là “thương hiệu” (trade name)”5. Continue reading

Sự cố ảnh sex của nghệ sỹ Hồng Kông: NẾU Ở VIỆT NAM THÌ BỊ XỬ SAO?

VI TRẦN

Pháp luật Việt Nam có điểm tương đồng với pháp luật Hong Kong nhưng cũng có những khác biệt…

Xung quanh vụ nam ca sĩ kiêm diễn viên Trần Quán Hy và nhiều nữ ca sĩ, diễn viên Hong Kong bị tung ảnh sex lên mạng, nhiều bạn đọc thắc mắc: Nếu sự cố này xảy ra ở nước ta thì pháp luật xử lý sao về người tàng trữ, người phát tán và cả những “người trong cuộc”?

Chỉ khởi tố khi cố ý phát tán

Pháp luật Hong Kong quy định việc phân phát, bán, cho thuê, cho mượn đồ khiêu dâm cho công chúng hoặc một bộ phận công chúng là hành vi truyền bá tư liệu khiêu dâm, là phạm tội. Một sĩ quan cảnh sát Hong Kong giải thích rằng việc lưu giữ ảnh khiêu dâm nhưng “có ý muốn” truyền bá các ảnh đó cũng phạm luật.

Continue reading

SỰ CỐ ẢNH SEX CỦA NGHỆ SỸ HỒNG KÔNG: NẾU Ở VIỆT NAM THÌ BỊ XỬ SAO?

VI TRẦN

Pháp luật Việt Nam có điểm tương đồng với pháp luật Hong Kong nhưng cũng có những khác biệt…

Xung quanh vụ nam ca sĩ kiêm diễn viên Trần Quán Hy và nhiều nữ ca sĩ, diễn viên Hong Kong bị tung ảnh sex lên mạng, nhiều bạn đọc thắc mắc: Nếu sự cố này xảy ra ở nước ta thì pháp luật xử lý sao về người tàng trữ, người phát tán và cả những “người trong cuộc”?

Chỉ khởi tố khi cố ý phát tán

Pháp luật Hong Kong quy định việc phân phát, bán, cho thuê, cho mượn đồ khiêu dâm cho công chúng hoặc một bộ phận công chúng là hành vi truyền bá tư liệu khiêu dâm, là phạm tội. Một sĩ quan cảnh sát Hong Kong giải thích rằng việc lưu giữ ảnh khiêu dâm nhưng “có ý muốn” truyền bá các ảnh đó cũng phạm luật.

Continue reading

MẤY Ý KIẾN GÓP Ý CHO CÁC QUY ĐỊNH CỦA DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI) VỀ HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

TRẦN VĂN BIÊN – Viện Nhà nước và Pháp luật

Trong Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) đưa ra lấy ý kiến nhân dân, các ngành, các cấp, chế định hợp đồng vay tài sản (HĐVTS) được quy định tại Phần thứ ba, Chương XVIII, Mục 4, từ Điều 455 đến Điều 463. So với Bộ luật Dân sự (BLDS) hiện hành, các quy định về HĐVTS trong Dự thảo BLDS (sửa đổi) đã huỷ bỏ 1 điều về hình thức của HĐVTS và bổ sung mới 1 điều- Điều 463: Chơi hụi, họ, biêu, phường. Bài viết dưới đây xin đóng góp một số ý kiến về các quy định này.

1.Về vấn đề trả lãi và lãi suất

Liên quan đến vấn đề trả lãi và lãi suất trong quan hệ vay tài sản, Dự thảo BLDS (sửa đổi), có các điều, khoản sau đề cập đến vấn đề này:

Điều 458:

– (Khoản 4) Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

– (Khoản 5) Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ, thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi theo lãi suất nợ quá hạn của Ngân hàng Nhà nước tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Continue reading