ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 2 – MODUL2 BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ – CẦM CỐ, THẾ CHẤP

* YÊU CẦU TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (điều 318 – 357) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 1995;

– Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm;

– Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 về đăng ký giao dịch bảo đảm;

– Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 sửa đổi, bổ sung một số qui định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;

– Thông tư liên tịch số o5/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/5/2007 hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở.

– Các văn bản khác có liên quan.

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật… và trên các trang Web.

* YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC:

2.1. Khái niệm và đặc điểm của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

Nội dung 1. Khái niệm biện pháp bảo đảm:

– Theo nghĩa khách quan – Dưới góc độ qui định của pháp luật:

– Theo nghĩa chủ quan –Dưới góc độ thỏa thuận của các chủ thể

Nội dung 2. Đặc điểm của biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự:

– Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ là nghĩa vụ bổ sung cho nghĩa vụ được bảo đảm:

+ Phát sinh trên cơ sở nghĩa vụ được bảo đảm

+ Phụ thuộc về hiệu lực. Lưu ý, không đồng nhất việc nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu sẽ làm chấm dứt giao dịch bảo đảm (xem khoản 2 Điều 410 BLDS 2005)

+ Mục đích là nâng cao trách nhiệm của các bên trong nghĩa vụ được bảo đảm. Đặc biệt đối với bên có nghĩa vụ.

– Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là các lợi ích vật chất (trừ biện pháp tín chấp – bảo đảm bằng uy tín của tổ chức chính trị- xã hội);

– Phạm vi bảo đảm là toàn bộ phạm vi nghĩa vụ bảo đảm, kể cả nghĩa vụ trả lãi, nộp phạt, bồi thường thiệt hại nếu có, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác;

– Biện pháp bảo đảm chỉ được áp dụng khi bên bảo đảm có sự vi phạm nghĩa vụ.

2.2. Qui định chung về biện pháp bảo đảm

Nội dung 3. Chủ thể của biện pháp bảo đảm:

* Bên bảo đảm:

– Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ chính được bảo đảm;

– Người thứ ba: Bảo lãnh, tín chấp

* Bên nhận bảo đảm:

– Bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ chính được bảo đảm.

* Người có quyền và lợi ích liên quan: Ngân hàng trong biện pháp ký quĩ, nguời giữ tài sản cầm cố …

Nội dung 4. Đối tượng và điều kiện để tài sản là đối tượng của các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ:

– Vật (hiện tại và hình thành trong tương lai);

– Tiền, giấy tờ có giá;

– Quyền tài sản (quyền hiện tại, quyền hình thành trong tương lai – áp dụng tương tự khoản 2 Điều 320 BLDS 2005)

– Trường hợp tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ: được phép khi giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đựoc bảo đảm, trừ khi có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác.

Nội dung 5. Hình thức của giao dịch bảo đảm

– Hình thức bằng miệng: về nguyên tắc không được thừa nhận, trừ ký cược

– Hình thức văn bản thường: áp dụng cho tất cả các biện pháp bảo đảm;

– Hình thức văn bản có công chứng, chứng thực:

+ Theo thỏa thuận của các bên;

+ Theo qui định của pháp luật: bất động sản, tư liệu sản xuất, bảo đảm các hợp đồng tín dụng…

– Hình thức văn bản có đăng ký: thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng rừng thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu rừng trồng, tàu bay, tàu biển; tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ…

Nội dung 6. Hiệu lực của giao dịch bảo đảm

Tính từ thời điểm giao kết, trừ các trường hợp sau:

+ Các bên có thỏa thuận khác

+ Hợp đồng cầm cố: tính từ thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cho bên được cầm cố;

+ Giao dịch có công chứng, chứng thực;

+ Giao dịch có đăng ký

Nội dung7. Xử lý tài sản bảo đảm

* Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm:

* Nguyên tắc xử lý

* Chủ thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm và quyền, nghĩa vụ của họ:

* Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm

* Thời hạn xử lý:

* Thứ tự thanh toán:

2.3. Cầm cố:

Nội dung 8. Khái niệm cầm cố tài sản (Xem Điều 326 BLDS 2005)

Nội dung 9. Chủ thể của cầm cố:

– Bên cầm cố – Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm hoặc người thứ ba trong trường hợp cầm cố bằng tài sản của người thứ ba;

– Bên nhận cầm cố – Bên có quyền trong nghĩa vụ được bảo đảm

– Các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan: người giữ tài sản cầm cố (không phải là bên nhận cầm cố); người thứ ba chiến hữu tài sản cầm cố không có căn cứ pháp luật.

Nội dung 10. Đối tượng cầm cố

– Điều kiện

– Loại tài sản: Động sản, bất động sản (BLDS 1995: không thuộc đối tượng của cầm cố), quyền tài sản

Nội dung 11. Hình thức của cầm cố

– Văn bản thường;

– Văn bản có công chứng, chứng thực nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định

Nội dung 12. Hiệu lực và thời hạn của cầm cố

– Thời điểm có hiệu lực: thời điểm bên cầm cố chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố (Lưu ý: đối tượng của cầm cố là bất động sản, quyền tài sản, tài sản hình thành trong tương lai và tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ);

– Thời hạn cầm cố: theo thỏa thuận hoặc được tính đến nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt

Nội dung 13. Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên cầm cố: chuyển giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố chiếm hữu, quản lý (các quyền và nghĩa vụ liên quan….)

– Bên nhận cầm cố: chiếm hữu, quản lý trực tiếp hoặc gián tiếp tài sản cầm cố (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan…)

– Bên giữ tài sản cầm cố (nếu có): Điều kiện, quyền và nghĩa vụ, ai có trách nhiệm thanh tóan các chi phú dịch vụ cho nguời thứ 3;

– Quyền và nghĩa vụ của nguời chiếm hữu tài sản cầm cố không có căn cứ pháp luật

Nội dung 14. Xử lý tài sản cầm cố (Xem nội dung 7)

2.4. Thế chấp:

Nội dung 8. Khái niệm thế chấp (Xem Điều 342 BLDS 2005)

Nội dung 9. Chủ thể của thế chấp:

– Bên thế chấp – Bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm hoặc người thứ ba trong trường hợp thế chấp bằng tài sản của người thứ ba;

– Bên nhận thế chấp – Bên có quyền trong nghĩa vụ được bảo đảm

– Các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan: người giữ tài sản thế chấp; người thứ ba chiến hữu tài sản thế chấp không có căn cứ pháp luật.

Nội dung 10. Đối tượng thế chấp

– Điều kiện

– Loại tài sản: Động sản, bất động sản, quyền tài sản bao gồm cả tài sản hình thành trong tương lai

Nội dung 11. Hình thức của thế chấp

– Văn bản thường;

– Văn bản có công chứng, chứng thực nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định;

– Văn bản có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyên nếu pháp luật yêu cầu: thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng rừng thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu rừng trồng, tàu bay, tàu biển; tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ…

Nội dung 12. Hiệu lực và thời hạn của thế chấp

– Thời điểm có hiệu lực:phụ thuộc vào hình thức của thế chấp;

– Thời hạn thế chấp: theo thỏa thuận hoặc được tính đến nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt

Nội dung 13. Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Bên thế chấp: có quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản thế chấp (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan….)

– Bên nhận thế chấp: không quản lý tài sản thế chấp (phân tích các quyền và nghĩa vụ liên quan…)

– Bên giữ tài sản thế chấp (nếu có): Điều kiện, quyền và nghĩa vụ, ai có trách nhiệm thanh tóan các chi phú dịch vụ cho nguời thứ 3;

– Quyền và nghĩa vụ của nguời chiếm hữu tài sản thế chấp không có căn cứ pháp luật

Nội dung 14. Xử lý tài sản cầm cố (Xem nội dung 7)

LƯU Ý:

– CÁC BÀI VIẾT ĐƯỢC NÊU TÊN TRONG ĐỀ CƯƠNG CÁC BẠN CÓ THỂ TÌM ĐỌC TRÊN WEBLOG NÀY;

– Đề cương do civillawinfor soạn thảo mang tính chất cá nhân

ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 5 + 6 MODUL 2: HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU

I. TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 428 – 479) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 1995;

– Các văn bản qui phạm pháp luật được gợi ý tại các trang 33 -34 Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật, Khoa học pháp lý … và trên các trang Web.

– Đọc thêm các bài viết sau (được đăng trên weblog này. Click vào chủ đề: Hợp đồng):

Continue reading

SUY NGẪM 2

"Hiện nhiều người vẫn gọi ĐH Việt Nam là “trường cấp 4”. Điều này đúng cả về hai phương diện: cơ sở vật chất và cách nghĩ, cách dạy. Để khắc phục tình trạng này Nhà nước phải cấp đất cho các ĐH (kể cả công và tư) và đầu tư xây dựng một số ĐH thật đàng hoàng.

Đồng thời phải tạo điều kiện cho các trường ĐH có quyền chủ động nhiều hơn nữa trong việc xây dựng chương trình, xuất bản, tổ chức đào tạo. Đặc biệt, phải hình thành tư duy ĐH trong nhà trường và xã hội, làm cho trường ĐH trở thành trung tâm chất xám, nơi bồi dưỡng tinh thần dân chủ, dám nghĩ, dám phát minh, có ý kiến mới, thành một môi trường mở về tri thức và tư tưởng, trung tâm giao lưu quốc tế về khoa học và sáng tạo.

Cần tập trung xây dựng một số ĐH thật hiện đại để đào tạo nhân tài, để làm mẫu và cung cấp cán bộ giảng dạy cho các ĐH khác. Đồng thời mở rộng hệ thống ĐH, chấp nhận nhiều loại trường (trường công, trường tư), nhiều qui mô, hình thức đào tạo (tại chức, từ xa, tín chỉ…). Bên cạnh đó cần lập một hay vài trung tâm kiểm định quốc gia để đánh giá, xếp loại các cơ sở đào tạo ĐH."

Trích từ bài viết mang tên "học để làm người, học để sống với nhau" của GS.TSKH. LÊ NGỌC TRÀ – chungta.com

CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP

BÌNH LUẬN VÀ 10 KIẾN NGHỊ CHỌN LỌC VỀ DỰ THẢO LUẬT DOANH NGHIỆP THỐNG NHẤT

TS.PHAN HUY HỒNG – Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh

I. BÌNH LUẬN CHUNG

Việc xây dựng Luật Doanh nghiệp thống nhất trên cơ sở phát triển Luật Doanh nghiệp 1999 (LDN 1999) cùng với phạm vi điều chỉnh của luật này thể hiện là một phương án hợp lý khi ta đánh giá nó trong hoàn cảnh lập pháp cụ thể. Các lập luận và nhận định sau đây nhằm ủng hộ phương án đã được lựa chọn khi có thể vẫn có ý kiến khác nhau về vấn đề này.

1. Trước hết, nếu không có chủ trương bổ sung một loại hình doanh nghiệp mới nào vào hệ thống pháp luật doanh nghiệp thì việc lấy LDN 1999 làm cơ sở để xây dựng luật mới là phù hợp, bởi vì luật này đã quy định bốn loại hình doanh nghiệp căn bản trong hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Bản thân LDN 1999 đã được xây dựng trên cơ sở các điều tra nghiên cứu khá công phu và đã phản ánh được sự đồng thuận cao trong các giới, các tầng lớp xã hội. Qua hơn bốn năm có hiệu lực thực hiện, luật này đã thể hiện là công cụ phù hợp để thực hiện các mục tiêu được ghi nhận trong lời nói đầu của Luật.

2. Việc lấy LDN 1999 làm cơ sở để xây dựng luật mới cho phép phát huy tốt nhất tính kế thừa trong lập pháp. Sự sửa đổi, bổ sung luật này trên cơ sở kết quả của các điều tra, nghiên cứu, đanh giá thực tiễn áp dụng là cách làm tiết kiệm tiền bạc và thời gian hơn cả. Một yếu tố không thể không xem xét tính đến để ủng hộ phương án này là việc xây dựng Luật Doanh nghiệp thống nhất và Luật Đầu tư chung còn chịu áp lực về mặt thời gian bởi mục tiêu sớm được gia nhập Tổ chức thương mại thế giới. Continue reading

ĐỀ CƯƠNG VẤN ĐỀ 1 – MODUL2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHĨA VỤ

* YÊU CẦU TÀI LIỆU

1. Tài liệu bắt buộc:

– Bộ luật dân sự năm 2005 (điều 280 – 387) đối chiếu tương ứng với Bộ luật dân sự năm 2005;

– Các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan. Xem trang 33 -34 Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập 2 – Đại học Luật hà Nội;

– Các tài liệu khác được liệt kê tại Đề cương môn học Luật dân sự Modul 2 Tr 32 – 33

2. Tài liệu tham khảo lựa chọn:

– Các bài viết hoặc thông tin có liên quan đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nghề Luật, Tòa án nhân dân, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật… và trên các trang Web.

Continue reading

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN – NHỮNG VƯỜNG MẮC VỀ ĐƯỜNG LỐI GIẢI QUYẾT

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số : /2006/ CĐDS

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2006

CHUYÊN ĐỀ DÂN SỰ

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN – NHỮNG VƯỜNG MẮC VỀ ĐƯỜNG LỐI GIẢI QUYẾT

 

*****

Trong thời gian qua, do áp dụng đúng các quy định của Bộ luật Dân sự (BLDS) và hướng dẫn của Toà án nhân dân tối cao (TANDTC) nên việc giải quyết các tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản của ngành Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (TAND TPHCM) đã có sự chuyển biến tích cực: giảm tỉ lệ bản án sơ thẩm bị cấp phúc thẩm sửa án, hủy án; các bản án có hiệu lực pháp luật cũng ít sai sót nên tỉ lệ án bị giám đốc cũng giảm nhiều.

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây (năm 2005 và 08 tháng đầu năm 2006), các Toà án nhân dân quận huyện (TAND Q-H) đã đề cập đến một số khó khăn, vướng mắc khi giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, ví dụ như các trường hợp sau: hợp đồng vay tài sản do các đưong sự ký kết bị biến tướng thành hợp đồng dân sự khác (giả tạo) nhưng lại được chính pháp luật dân sự thừa nhận khi phát sinh tranh chấp; trường hợp xác định vợ, chồng phải liên đới nghĩa vụ dân sự khi giải quyết hợp đồng vay tài sản có giá trị lớn thì việc áp dụng nguyên tắc tương tự giữa Tòa án hai cấp có quan điểm khác nhau; trường hợp thực hiện hợp đồng vay tài sản có bảo lãnh của người khác hoặc chuyển giao nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng vay tài sản … Khi giải quyết một số loại tranh chấp này thì giữa các toà án vẫn có sự khác nhau về việc áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự.

Những vướng mắc nêu trên cần được thảo luận và qua đó đề nghị Ủy ban thẩm phán TAND TPHCM kết luận hoặc kiến nghị TANDTC có văn bản hướng dẫn. Vì vậy, TAND TPHCM xây dựng chuyên đề “Hợp đồng vay tài sản – những vướng mắc về đường lối giải quyết”. Đề nghị Toà chuyên trách, Phòng nghiệp vụ và các TAND Q-H nghiên cứu, tham gia thảo luận nhằm làm rõ các quan hệ, đề xuất hướng giải quyết các vướng mắc nêu trên.

Continue reading

VÍ DỤ VỀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN VỀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN NHÂN THÂN CỦA CHỦ THỂ DÂN SỰ KHÁC

QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2003/HĐTP-DS NGÀY 23-06-2003 VỀ VỤ ÁN YÊU CẦU CHẤM DỨT HÀNH VI QUẢNG CÁO, TRÁI PHÁP LUẬT VÀ BUỘC XIN LỖI CÔNG KHAI

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

…………………….

Tại phiên toà ngày 23-06-2003 xét xử giám đốc thẩm vụ án yêu cầu chấm dứt hành vi quảng cáo trái pháp luật và buộc xin lỗi công khai giữa các đương sự:

– Nguyên đơn:

1. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn Thành do ông Trần Trí Lương, chức vụ Phó Giám đốc đại diện theo uỷ quyền; địa chỉ: số 213/10 C Hoà Bình, phường 19, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

2. Công ty TNHH sản xuất Mousse Ưu Việt do bà Lưu Thuý Châu, chức vụ Giám đốc đại diện; địa chỉ: C5/6D quốc lộ 1, Tân Kiên, Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

3. Công ty TNHH sản xuất đồ nhựa Anh Dũng do ông Nguyễn Văn Dang, chức vụ Giám đốc đại diện; địa chỉ số 60-62 Ngô Gia Tự, phường 9, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh

-Bị đơn: Công ty Cổ phần cao su Sài Gòn Kymdan do bà Phạm Thị Dã, chức vụ Phó Tổng giám đốc đại diện theo uỷ quyền; địa chỉ: số 28 Bình Thới, phường 14, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Continue reading