Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về một số vấn đề trong pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng – BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

Picture1BỘ CÔNG THƯƠNG

I. Quan điểm xây dựng chính sách và pháp luật bảo vệ người tiêu dùng của các quốc gia trên thế giới

1. Các cách tiếp cận chủ đạo về pháp luật bảo vệ NTD trên thế giới

Do sự yếu thế của người tiêu dung (NTD) trong mối quan hệ với các nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ, NTD đôi khi không thể đưa ra các quyết định mua sắm, chọn lựa đúng đắn và phù hợp nhất với lợi ích của họ. Chính vì lý do đó, Nhà nước phải can thiệp để bảo vệ lợi ích của NTD. Có hai cách tiếp cận chủ đạo trên thế giới thông qua đó Nhà nước có thể bảo vệ lợi ích của NTD:

(i) xây dựng một hệ thống pháp lý trong đó quy định trách nhiệm pháp lý (liability) đối với các bên sau khi (ex post) đã xảy ra vi phạm; hoặc Continue reading

LẠM DỤNG THỊ TRƯỜNG: Giao dịch nội bộ và thao túng thị trường (Trích Quy chế của của Cơ quan quản lý các thị trường tài chính Pháp)

QUYỂN VIPicture1

LẠM DỤNG THỊ TRƯỜNG: Giao dịch nội bộ và thao túng thị trường

(Được bổ sung, sửa đổi gần đây nhất vào ngày 18 tháng 4 năm 2007)

Thiên I

QUY ĐỊNH CHUNG

Chương 1

Đối tượng, phạm vi áp dụng

Điều 611-1. Trừ trường hợp có quy định khác, quyển này áp dụng đối với:

1. Mọi thể nhân, pháp nhân và các chủ thể khác;

Continue reading

QUY TẮC ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG của Liên minh Công chứng La-Tinh quốc tế

LIÊN MINH CÔNG CHỨNG LA-TINH QUỐC TẾ

1. Bồi dưỡng nghiệp vụ

1.1 Công chứng viên hành nghề phải có trình độ chuyên môn và được đào tạo bài bản về pháp lý, đồng thời phải không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn trong các lĩnh vực liên quan đến ngành nghề và tuân theo định hướng của các tổ chức nghề nghiệp. Đặc biệt, công tác bồi dưỡng phải tập trung chuẩn bị cho công chứng viên đủ khả năng thực hiện một số chức năng cơ bản như tư vấn, giải thích và áp dụng luật. Continue reading

CIVIL CODE OF THE PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA (Adopted at the Third Session of the Thirteenth National People’s Congress on May 28, 2020)

BOOK ONE

GENERAL PART

Chapter I

General Provisions

Article 1

This Law is formulated in accordance with the Constitution of the People’s Republic of China for the purposes of protecting the lawful rights and interests of the persons of the civil law, regulating civil-law relations, maintaining social and economic order, meet the needs for developing socialism with Chinese characteristics, and carrying forward the core socialist values.

Continue reading

Luật ngày 14 tháng 2 năm 1991 CỦA CỘNG HÒA BA LAN VỀ CÔNG CHỨNG

Điều 1.

1. Công chứng viên được bổ nhiệm để lập những văn bản mà trong đó các bên phải hoặc muốn đem lại một tính đích thực.

2. Các văn bản có thể được lập bởi những công chứng viên dự bị (asssesseur) trong những trường hợp do Luật này quy định.

Continue reading

Một số quy định pháp luật về công chứng của CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC

LUẬT NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 1969 CỦA CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỀ CÔNG CHỨNG

Chương 1. Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với các việc công chứng do công chứng viên thực hiện.

2. Luật này cũng áp dụng đối với các việc công chứng do những người không phải là công chứng viên hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện, trừ quy định tại Điều 5 mục 2.

Continue reading

MẪU Hợp đồng chuyển nhượng thương mại và Hợp đồng phân phối độc quyền (Cộng hòa Pháp)

LS. Laurent MARNINET – Cộng hòa Pháp

Hợp đồng nhượng quyền thương mại là hệ thống kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc công nghệ dựa trên sự hợp tác chặt chẽ giữa hai doanh nghiệp độc lập với nhau về mặt pháp lý và tài chính. Doanh nghiệp nhượng quyền cho phép doanh nghiệp nhận quyền sử dụng biển hiệu thương mại và/hoặc nhãn hiệu, các dấu hiệu phân biệt cũng như bí quyết kinh doanh của mình để kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của mình với người tiêu dùng cuối cùng theo quy định của hợp đồng nhượng quyền; bên nhận quyền phải trả cho bên nhượng quyền tiền nhượng quyền và được sự trợ giúp về mặt thương mại và kỹ thuật của bên nhượng quyền. Continue reading

HỢP ĐỒNG MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN và vai trò của công chứng viên ở Cộng hòa Pháp

 LAURENT DEJOIE Công chứng viên, Cộng hòa Pháp

I. Giới thiệu chung về hợp đồng mua bán bất động sản

Hợp đồng mua bán bất động sản là hợp đồng mua bán tài sản. Theo quy định tại Điều 1582, Bộ luật Dân sự (Pháp), hợp đồng mua bán tài sản là thoả thuận giữa các bên, theo đó một bên cam kết giao tài sản còn một bên cam kết trả tiền mua tài sản đó.

Hợp đồng mua bán tài sản là hợp đồng song vụ có đền bù được ký kết trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên. Hợp đồng được coi như đã ký kết, quyền sở hữu đối với tài sản được chuyển từ người bán sang người mua khi hai bên đã đạt được thoả thuận với nhau về tài sản là đối tượng của hợp đồng và về giá cả. Hình thức của hợp đồng có thể bằng văn bản hoặc ký kết bằng một hình thức khác. Hợp đồng được ký kết bằng văn bản chủ yếu là để làm chứng cứ hơn là vì hiệu lực của hợp đồng.

Continue reading

KỶ YẾU HỘI THẢO Việt–Pháp năm 2002 về sửa đổi Bộ luật Dân sự năm 1995

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Ở VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ - THÔNG TIN PHÁP LUẬT DÂN SỰTrích …

Ông Alain LacabaratsChánh tòa, Tòa Phúc thẩm Paris

Tôi có 3 nhận xét như sau:

Tôi có thể hiểu được những khó khăn hiện nay của Việt Nam. Nhận xét thứ nhất là, phải xem xét lại hệ thống lý luận về các ngành luật. Continue reading

VẤN ĐỀ ÁP DỤNG THỜI HIỆU khi hợp đồng vô hiệu do đối tượng không thể thực hiện được – Nghiên cứu so sánh pháp luật Việt Nam và Pháp

Basic RGB NCS. TRẦN QUANG CƯỜNG – Giảng viên Đại học Paris 10, Cộng hòa Pháp

Nghiên cứu so sánh chỉ ra rằng pháp luật dân sự Việt Nam và Pháp, cụ thể là BLDS có khá nhiều điểm tương đồng và Việt Nam có thể xem xét đi theo hướng này. Bài viết phân tích và đưa ra giải pháp về vấn đề áp dụng thời hiệu (II), làm rõ điều kiện áp dụng chế tài vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được tại Điều 408 BLDS 2015 (I).

Điều 408 BLDS 2015 quy định  hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được ngay từ thời điểm giao kết. Nhà lập pháp đã có sự sửa đổi tích cực so với Điều 411 BLDS 2005, cụ thể là không còn giới hạn phạm vi do nguyên nhân khách quan. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là Điều 408 chỉ quy định chế tài mà không quy định phương thức áp dụng chế tài, cụ thể là về thời hiệu – một vấn đề tiên quyết trong tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

Continue reading

LUẬT SỐ 2000-230 NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2000 CỦA CỘNG HÒA PHÁP về sửa đổi pháp luật về chứng cứ phù hợp với các công nghệ tin học và liên quan đến chữ ký điện tử

Hạ Nghị viện và Thượng nghị viện đã thông qua,

Tổng thống công bố đạo luật có nội dung như sau,

Điều 1

I. Điều 1316 Bộ luật Dân sự trở thành Điều 1315.1.

II. Các §1, 2, 3, 4 và 5 Mục 1 Chương VI Thiên III Quyển thứ III Bộ luật Dân sự tương ứng trở thành các §2, 3, 4, 5 và 6.

Continue reading

Quy chế đồng sở hữu TRONG NHÀ CHUNG CƯ (Mẫu tham khảo)

Thời gian qua, tại Việt Nam, cùng với xu thế tất yếu về phát triển nhà chung cư cao tầng tại các đô thị thì cũng đã và đang phát sinh nhiều bất cập, mâu thuẫn thậm chí tranh chấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư của tam giác quan hệ giữa chủ đầu tư – Ban quản lý – cư dân; về diện tích sử dụng chung, diện tích sử dụng riêng; quyền của các đồng sở hữu, việc đưa tài sản của đồng sở hữu vào giao dịch; việc quản trị nội bộ giữa các đồng sở hữu… Trong bối cảnh như vậy, ngoài hành lang pháp lý liên quan thì việc xây dựng Quy chế Đồng sở hữu trong các tòa nhà chung cư có vai trò đặc biệt quan trọng.

Civillawinfor trân trọng giới thiệu bản Quy chế Đồng sở hữu của một Tòa nhà chung cư tại Cộng hòa Pháp để Quý vị tham khảo.


TRA CỨU TÀI LIỆU ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY


SOURCE: Tọa đàm Chuyên đề “Bảo vệ người mua bất động sản và đồng sở hữu trong nhà chung cư”, Nhà Pháp luật Việt – Pháp. Hà Nội, ngày 07-08/06/2010. Bản dịch của Nhà Pháp luật Việt – Pháp.

PHÁP LỆNH CỦA CỘNG HÒA PHÁP về trưng dụng tài sản và dịch vụ

Thiên I. Phương thức tiến hành trưng dụng phục vụ các nhu cầu quốc gia

Điều 1

Việc cung cấp tài sản và dịch vụ cần thiết cho việc đảm bảo nhu cầu quốc gia theo qui định của pháp luật có thể được tiến hành theo phương thức thoả thuận hoặc phương thức trưng dụng trong những điều kiện được quy định tại Thiên II Luật ngày 11 tháng 7 năm 1938 đã được sửa đổi bổ sung bằng các quy định sau đây.

Continue reading

FRENCH CIVIL CODE – THE CODE NAPOLEON 1804

PRELIMINARY TITLE.

OF THE PUBLICATION, EFFECT, AND APPLICATION OF THE LAWS IN GENERAL.

Degreed 5th of March, 1803. Promulgated 15th of the same Month.

Artice 1.

The laws are executory throughout the whole French territory, by virtue of the promulgation thereof made by the first consul. Continue reading

BẢO ĐẢM TÍNH AN TOÀN CHO HỢP ĐỒNG, CHO BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CHO GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG SỬA ĐỔI BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 1995 CỦA VIỆT NAM

 MICHEL CORDIER – Chủ tịch danh dự Hội đồng Công chứng tối cao, Cộng hòa Pháp

1. S an toàn trong hp đồng

Cũng giống như Bộ luật Dân sự Pháp[1], Bộ luật Dân sự Việt Nam (1995) có định nghĩa về hợp đồng dân sự[2], nhưng lại không quy định về các loại chứng cứ chứng minh nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng. Trong khi đó, để chứng minh cho các bên có liên quan và cho tòa án về sự tồn tại, về nội dung và phạm vi của một cam kết, thì nhất thiết phải có một cơ sở pháp lý. Bộ luật Dân sự Pháp[3] quy định các loại chứng cứ, bao gồm: “chng c viết, nhân chng, suy đoán, li thú nhn ca đương s và li th”. Và cũng như các nước theo “lut thành văn[4], Bộ luật Dân sự Pháp cũng xác định trật tự các loại chứng cứ, theo đó chứng cứ viết là có giá trị cao nhất, và công chứng thư có giá trị cao hơn tư chứng thư do các bên ký. Công chứng thư do một “nhân viên công quyn” (công chứng viên là người được uỷ quyền thực hiện quyền lực nhà nước) lập, nên bảo đảm hoàn toàn giá trị của hợp đồng được chứng nhận[5].

Nhất thiết Bộ luật Dân sự phải khẳng định những nguyên tắc nêu trên, vì Bộ luật Dân sự là nền tảng của hệ thống luật dân sự của mỗi quốc gia. Những nguyên tắc này có thể được đưa vào Phần III của Bộ luật Dân sự Việt Nam, phần về “Nghĩa v dân s và hp đồng dân s”.

Continue reading

BỘ LUẬT TRƯNG MUA VÌ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG CỦA CỘNG HÒA PHÁP

PHN I Các quy định lp pháp

Thiên 1 Các quy định chung

Chương 1 – Tuyên bố lợi ích công cộng, quyết định chuyển nhượng

Điu L.11-1

Chỉ có thể trưng mua một phần hoặc toàn bộ bất động sản hoặc các quyền đối vật trên bất động sản nếu trước đó cơ quan có thẩm quyền đã tuyên bố lợi ích công cộng trên cơ sở kết quả điều tra công khai được tiến hành trước đó, đã tiến hành xác định theo thể thức tranh tụng các bất động sản sẽ trưng mua và chủ sở hữu của các bất động sản đó, những người có quyền đối vật trên bất động sản và những người khác có quyền lợi liên quan.

Việc điều tra trước khi tuyên bố lợi ích công cộng do một ủy viên hoặc một uỷ ban điều tra thực hiện. Phương thức bổ nhiệm và quyền hạn của uỷ viên điều tra hoặc các thành viên của uỷ ban điều tra được quy định tại Chương III, Thiên II Quyển I của Bộ luật về môi trường.

Điều tra viên hoặc ban điều tra phải có kết luận điều tra trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày mở thủ tục điều tra.

Điu L.11-1-1

Trong trường hợp cần trưng mua bất động sản hoặc quyền đối vật trên bất động sản để phục vụ một dự án quy hoạch hoặc dự án xây dựng công trình công cộng theo quy định tại Điều L.123-1 của Bộ luật môi trường, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào bản kết luận điều tra quy định tại Điều L.11.1 của Bộ luật này để tiến hành công bố dự án theo quy định tại Điều L.126-1 của Bộ luật môi trường như sau:

Continue reading

VĂN BẢN CÔNG CHỨNG Ở CỘNG HÒA PHÁP

 JEAN PAUL DECORPS – Chủ tịch danh dự Hội đồng Công chứng tối cao Pháp

Văn bản công chứng là một công cụ đảm bảo an toàn pháp lý cho hợp đồng, nói rộng hơn là một công cụ góp phần phục vụ Nhà nước pháp quyền hiện đại.

Để định nghĩa văn bản công chứng, tôi xin nêu hai tiêu chí cơ bản, đó là tính hiệu quả và an toàn của văn bản công chứng.

Hiệu quả của văn bản công chứng xuất phát từ những đặc trưng và phạm vi áp dụng của loại văn bản này.

Những đặc trưng chính của văn bản công chứng

Có những đặc trưng gắn liền với điều kiện ký văn bản công chứng, có những đặc trưng khác gắn với hệ quả của việc ký văn bản công chứng.

Có 3 điều kiện để ký văn bản công chứng

Thứ nhất, các bên đương sự phải có mặt trước công chứng viên. Điều đó cho phép kiểm tra được căn cước của các bên ký kết, năng lực pháp lý, thẩm quyền của các bên.

Continue reading

VAI TRÒ CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN TRONG THỦ TỤC THỪA KẾ

I. Những lý do chính của sự can thiệp của công chứng viên vào thủ tục thừa kế

1. Trước hết, việc thừa kế là cả một thủ tục phức tạp

Không phải cứ tuyên bố là người thân ruột thịt của người đã chết là có thể được công nhận quyền thừa kế. Người thừa kế phải chứng minh được tư cách là người thừa kế và phải yêu cầu công chứng viên lập một giấy chứng nhận theo lời khai của hai nhân chứng hoặc một biên bản kê khai. Chỉ khi nào khối tài sản thừa kế không lớn lắm, chẳng hạn như chỉ bao gồm bất động sản của người để lại di sản và tiền gửi ngân hàng thì mới có thể không cần đến văn bản công chứng. Trong trường hợp này, và với điều kiện là tình huống pháp lý thật đơn giản (chẳng hạn như khi không có chúc thư) thì có thể chỉ cần một giấy chứng nhận theo lời khai của nhân chứng hoặc một giấy chứng nhận quyền thừa kế do thị trưởng hoặc lục sự của tòa sơ thẩm thẩm quyền hẹp lập.

Ngược lại, nếu có một di chúc viết tay do người lập di chúc viết hoặc đọc cho người khác viết và di chúc này được trình cho công chứng viên để niêm phong và xác nhận trước sự chứng kiến của hai nhân chứng thì sau khi người lập di chúc chết, di chúc đó phải được trao lại cho công chứng viên. Khi đó, công chứng viên sẽ mở di chúc, lập biên bản về việc mở di chúc trong đó có ghi rõ hoàn cảnh nhận và mở di chúc. Tiếp đó, công chứng viên có nhiệm vụ lưu giữ di chúc và biên bản mở di chúc vào số các văn bản gốc của mình. Trong tháng diễn ra việc lập biên bản mở di chúc, công chứng viên có nghĩa vụ chuyển đến cho lục sự của tòa sơ thẩm thẩm quyền rộng tại nơi mở thủ tục thừa kế bản sao (thường là bản photocopie) của biên bản nói trên và của di chúc.

Continue reading

KỸ NĂNG CHUẨN BỊ HỒ SƠ BÁN BẤT ĐỘNG SẢN

clip_image002Sau khi ký hợp đồng sơ bộ, công chứng viên phải chuẩn bị hồ sơ bán bất động sản.

Công chứng viên phải tiến hành xác minh những vấn đề cơ bản sau đây trước khi hợp thức hoá một hợp đồng mua bán bất động sản theo thoả thuận.

Các vấn đề cần xác minh được trình bày theo nhóm như sau:

– Năng lực và quyền hạn của các bên (I)

– Bất động sản là đối tượng của hợp đồng (II)

– Giá trị hợp đồng (III)

– Thuế (IV).

I. Năng lực của các bên

Công chứng viên phải xác minh năng lực của các bên.

Các quy định của Bộ luật Dân sự về năng lực của các bên trong hợp đồng được áp dụng đối với trường hợp mua bán bất động sản.

Continue reading