NGHỊ ĐỊNH SỐ 78/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành các Điều 13, 19, 20, 22, 23, 24, 27, 28, 32, 34 và hướng dẫn thi hành một số điều khác của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Điều 2. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực và dịch sang tiếng Việt các giấy tờ trong hồ sơ quốc tịch

1. Giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Thông báo kết quả giải quyết các việc về quốc tịch

Khi thông báo cho người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 41 Luật Quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nếu người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ ở trong nước.

Trong trường hợp người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì việc thông báo kết quả giải quyết cho người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện thông qua Bộ Ngoại giao.

Continue reading

CẦN HƯỚNG DẪN CỤ THỂ MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH

NGUYỄN XUÂN VIỄN

Ngày 27.12.2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch. Ngay sau đó, các Bộ, ngành liên quan cũng đã ban hành các Thông tư, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả, thống nhất các công việc liên quan. Tuy nhiên, khi áp dụng Nghị định 158, một số địa phương gặp vướng mắc liên quan đến mức thu lệ phí hộ tịch.

Theo quy định tại Điều 12 về Lệ phí đăng ký hộ tịch: “Cơ quan đăng ký hộ tịch được thu lệ phí theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch. Mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch do Bộ Tài chính quy định”. Như vậy, ngoài chi phí cho giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch, cơ quan tiến hành đăng ký hộ tịch được thu lệ phí theo quy định. Vướng mắc ở đây là chưa có một quy định nào thống nhất về vấn đề này. Theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì mức thu lệ phí hộ tịch thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh. Nhưng, theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 158, mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch do Bộ Tài chính quy định. Theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL thì phải áp dụng quy định tại Nghị định số 158 nhưng đến nay, Bộ Tài chính cũng chưa có quy định cụ thể về mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ tịch theo Nghị định số 158. Trường hợp cụ thể, mức thu lệ phí đối với đăng ký khai sinh lần đầu (người đi đăng ký khai sinh yêu cầu cấp 1 bản chính và 10 bản sao), thì mức lệ phí được thu là bao nhiêu? Có ý kiến cho rằng, theo quy định hiện hành, đối với người đăng ký khai sinh lần đầu thì không thu lệ phí giấy khai sinh bản chính; thu lệ phí đối với các giấy đăng ký khai sinh bản sao. Trường hợp trên, mức thu cụ thể là: 10 tờ giấy khai sinh bản sao có giá là 5.000 đồng (theo mức giá quy định chung) cộng với khoản lệ phí mà cơ quan đăng ký hộ tịch thu cho việc cấp bản sao giấy khai sinh là 3.000/1 bản (theo quy định tại Thông tư 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực). Như vậy, tổng mức lệ phí người đề nghị cấp bản sao giấy khai sinh cho trường hợp trên phải trả là 35.000 đồng.

Continue reading