CÔNG VĂN SỐ 144/BXD-QLN NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH PHẦN DIỆN TÍCH SỞ HỮU CHUNG, SỞ HỮU RIÊNG KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở ĐỐI VỚI NHÀ CHUNG CƯ

Kính gửi:

Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời Công văn số 8711/SXD-QLN&CS ngày 22/10/2009 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định phần diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với nhà chung cư, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định phần diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng trong nhà chung cư ở số 479A Bến Phú Lâm, phường 9, quận 6 – thành phố Hồ Chí Minh

Theo tài liệu hiện có thì nhà chung cư ở số 479A Bến Phú Lâm, phường 9, quận 6 của Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Sài Gòn được đầu tư xây dựng trước khi Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành. Do vậy, để xác định phần diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng trong nhà chung cư cần xem xét nội dung Hợp đồng mua bán nhà ở mà Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Sài Gòn đã ký với khách hàng và những hồ sơ, tài liệu, dự án liên quan. Cụ thể là:

Trường hợp Hợp đồng có quy định trong phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư có phần diện tích nơi để xe của nhà chung cư được chủ đầu tư đồng ý cho sử dụng chung thì chủ đầu tư phải xác định rõ công năng phần diện tích nơi để xe là phần sử dụng chung và công năng phần diện tích còn lại trong diện tích sở hữu riêng của chủ đầu tư.

Trường hợp Hợp đồng không có quy định về phần diện tích nơi để xe thì căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định phần diện tích nơi để xe thuộc phần sở hữu chung hay sở hữu riêng; nếu trong hồ sơ, tài liệu, dự án cũng không có quy định về quyền sở hữu diện tích nơi để xe thì chủ đầu tư và các chủ sở hữu phải thoả thuận đảm bảo quyền lợi của cả chủ đầu tư và các chủ sở hữu với mức thu tiền trông giữ xe không được vượt quá mức phí do HĐND-UBND thành phố Hồ Chí Minh quy định.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 29/2009/TT-BGTV NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI VẬN TẢI NGƯỜI VÀ HÀNG HÓA QUA LẠI BIÊN GIỚI GIỮA CÁC NƯỚC TIỂU VÙNG MÊ CÔNG MỞ RỘNG

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Hiệp định về Tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) ký ngày 26 tháng 11 năm 1999 tại Viêng-chăn, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004 tại Phnôm Pênh, Campuchia và các Phụ lục, Nghị định thư của Hiệp định;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định GMS như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Hiệp định GMS về phương tiện, người điều khiển phương tiện, cơ quan, tổ chức được cấp phép vận tải hành khách và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng.

Điều 3. Phạm vi hoạt động của phương tiện

1. Phương tiện của các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép vận chuyển đường bộ GMS chỉ được phép hoạt động vận tải hàng hóa và hành khách qua lại theo các hành lang, tuyến đường và các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương tiện không được phép vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa hai điểm trong lãnh thổ của Bên ký kết kia.

Continue reading