CÔNG VĂN SỐ 4182/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 4 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ XÁC ĐỊNH THỜI HIỆU KHIẾU NẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÚNG PHÁP LUẬT

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bình Phước

Trả lời công văn số 689/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 03/8/2009 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước về việc hướng dẫn bồi thường do chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo Điều 9 Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11/01/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động thì thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định lao động hoặc biết được có hành vi lao động. Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Căn cứ vào quy định nêu trên, trên cơ sở diễn biến cụ thể của vụ việc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Bình Phước hướng dẫn ông Thành và Công ty cao su Lộc Ninh xem xét thỏa thuận về thời hiệu giải quyết. Nếu hai bên không thống nhất được thời hiệu thì Sở hướng dẫn để các bên đề nghị Tòa án Lao động giải quyết.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Quý Sở thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG  
Tống Thị Minh

CHỈ THỊ SỐ 1762/CT-TTg NGÀY 4 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 33/2009/QH12 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm thể chế hóa một bước chủ trương cải cách tư pháp được thể hiện trong Nghị quyết số 08/NQ-TW và Nghị quyết số 49/NQ-TW của Bộ Chính trị, chủ trương nhân đạo hóa của Đảng và Nhà nước ta, góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Để triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 33/2009/QH12), Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các công việc sau đây:

1. Bộ Tư pháp:

a. Chủ trì, phối hợp với Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ xây dựng kế hoạch phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong quý IV năm 2009 và quý I năm 2010; xác định nội dung, chương trình phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu tập huấn phù hợp với từng loại đối tượng và bồi dưỡng báo cáo viên để phổ biến, tuyên truyền Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 33/2009/QH12.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2009/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ CHÔN GIẤU, BỊ CHÌM ĐẮM ĐƯỢC PHÁT HIỆN HOẶC TÌM THẤY THUỘC ĐẤT LIỀN, CÁC HẢI ĐẢO VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc xử lý đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán mà tại thời điểm phát hiện hoặc tìm thấy không có hoặc không xác định được chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm không thuộc phạm vi vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia mà do tổ chức, cá nhân Việt Nam phát hiện hoặc tìm thấy thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế về xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm mà Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên không có quy định về xử lý tài sản bị chôn giấu, bì chìm đắm thì áp dụng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc tìm thấy tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phát hiện tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm là việc tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu, chứng cứ về tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm chưa được khai quật, trục vớt.

Continue reading