TRANH CHẤP SỞ HỮU: 7 NĂM TRANH CHẤP TÀI SẢN ĐẤU GIÁ

HOÀNG LAM

Năm 1996, ông Nguyễn Văn Vĩnh thế chấp 7.700 m2 đất ở tại huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh để vay ngân hàng 100 triệu đồng. Vì ông Vĩnh không có khả năng thanh toán nợ nên ngân hàng đã kiện ra tòa. Theo quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, ông Vĩnh phải trả dứt nợ vào cuối tháng 10-1997. Nhưng rồi ông Vĩnh không trả được nợ nên phần đất trên bị bán đấu giá.

Một m2 đất = 1,5 kg thịt heo!

Trung tâm Bán đấu giá tài sản Tây Ninh đã hai lần tổ chức bán đấu giá đất nhưng không thành. Vì vậy, tài sản được chuyển cho ngân hàng bán đấu giá. Năm 2002, bà V. đã mua được phần đất trên với giá 385 triệu đồng và được UBND huyện Hòa Thành cấp “giấy đỏ”.

Như Pháp Luật TP.HCM từng thông tin, ông Vĩnh đã có đơn khiếu nại, đồng thời khởi kiện ngân hàng ra tòa nhằm yêu cầu hủy việc đấu giá. Theo ông, ngân hàng đã dựa vào giá định từ năm 1998 làm giá khởi điểm trong khi giá đất vào năm 2002 đã tăng lên rất nhiều. Tính ra một m2 đất của ông Vĩnh giá chỉ 50 ngàn đồng. Giá này vào thời điểm đó chưa mua nổi 10 kg gạo hay một ký rưỡi thịt heo.

Tháng 6-2006, TAND tỉnh Tây Ninh đã xử cho ông Vĩnh thua kiện. Tòa này cũng thừa nhận ngân hàng đã không định giá lại tài sản thế chấp. Tuy nhiên, giá khởi điểm đó tương đương với khung giá do UBND tỉnh Tây Ninh quy định năm 2001. Việc không định giá lại không làm cho tài sản bị đưa ra đấu giá với mức thấp hơn, thậm chí nó còn giúp ông Vĩnh được giảm bớt chi phí.

Không đồng ý với lập luận của cấp sơ thẩm, ông Vĩnh đã kháng cáo. Tháng 11-2006, Tòa phúc thẩm TAND tối cao mở phiên xử phúc thẩm và giữ nguyên bản án sơ thẩm. Từ đó đến nay, ông Vĩnh liên tục nộp đơn xin giám đốc thẩm nhưng chưa thấy hồi âm.

Lấn cấn vị trí đất

Đến giữa năm 2007, bất ngờ bà V. nộp đơn kiện đòi ông Vĩnh trả đất. Bà V. cho rằng 7.700 m2 đất trúng đấu giá có cận phía đông giáp với quốc lộ 22B. Tính ra căn nhà ông Vĩnh đang ở có một phần nằm trên đất của bà, một phần nằm trên lộ giới. Do vậy, bà yêu cầu ông Vĩnh dời nhà trả đất cho bà. Riêng phần nằm trên lộ giới thì bà phải được hưởng tiền bồi thường đất, còn ông Vĩnh chỉ được nhận tiền bồi thường nhà.

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2009/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư Pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 36/2008/TTLT/BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư Pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tư Pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 27/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

Các đối tượng không phải nộp:

1. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và đang sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản;

2. Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân”.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 23/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí hộ tịch.

Miễn thu lệ phí hộ tịch trong các trường hợp sau:

– Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn.

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 224/2009/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 của Quốc hội khoá XII;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh” với các nội dung sau:

1. Mục tiêu:

Việc thực hiện thí điểm Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu xác định sự cần thiết và tính hiệu quả của Thừa phát lại trong hoạt động tư pháp nói chung và Thi hành án dân sự nói riêng, xác định khả năng áp dụng mô hình này trong toàn quốc, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa một số hoạt động hành chính, tư pháp.

2. Địa bàn và thời gian thực hiện:

a) Địa bàn thực hiện: tại thành phố Hồ Chí Minh.

b) Thời gian thực hiện: thời gian thực hiện thí điểm là từ 2009 – 2012.

3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại:

Người muốn được bổ nhiệm làm Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt.

b) Có trình độ cử nhân luật.

c) Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, công chứng viên, trọng tài viên, điều tra viên, luật sư.

d) Đã qua lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức.

đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát lại.

4. Văn phòng Thừa phát lại:

Continue reading