THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN: XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

TS. ĐINH VĂN ÂN

Tình hình thị trường bất động sản (BĐS) hiện nay có xu hướng chủ đạo nào? Cần phải làm gì ở tầm chính sách và quản lý điều hành để thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chống lạm phát.

Diện mạo thị trường BĐS
Có thể rút ra một số nhận định chính về diễn biến thị trường BĐS năm 2007 và đầu năm 2008 như sau:
Thứ nhất, đã có một đợt sốt giá BĐS tại một số đô thị lớn, tập trung vào phân mảng thị trường văn phòng, nhà ở cho thuê và đất dự án. Ở nhiều khu đô thị mới, giá đất đã tăng gấp đôi, gấp ba. Tại một số lô đất ở các khu đô thị mới tại Hà Nội và TP.HCM giá đã tăng 50-60 triệu đồng/m2 (từ đầu năm 2007) lên 80 triệu đồng/m2 (cuối năm 2007). Mức giá đất tại các phố cổ, phố cũ của Hà Nội đã có giá trên 100 triệu/m2, thậm chí có nơi đã lên tới 1 tỷ đồng/m2. Hiện nay, giá đã ngừng tăng chờ điều chỉnh.

Continue reading

SUY NGẪM 4

738891798_6c84fcbcea Trong khi Chính phủ chủ trương giản biên chế thì số cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước (Thực trạng chung của các cơ quan hành chính nhà nước – Civillawinfor) năm nào cũng tăng, trung bình 2%/năm, dù nhiều cán bộ, công chức không có việc để làm. Các em sinh viên mới ra trường hăm hở bước vào Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng thất vọng vì công việc chủ yếu là uống trà, “lang thang” trên mạng và… “buôn dưa lê”. Thế nên mới có chuyện, có em vừa mới cầm quyết định tuyển dụng đã vội… nói lời chia tay các anh chị đồng nghiệp. Một số kiên trì hoặc khôn ngoan hơn thì tranh thủ thời gian “được làm công chức” để hoàn thành chương trình đào tạo cả trong nước và nước ngoài và “đánh bóng” cái CV trước khi nói lời tiễn biệt. Thực tế này đã vô tình biến Ngân hàng Nhà nước từ vị thế của một cơ quan quản lý nhà nước thành nơi cung cấp nhân lực chất lượng cao cho khu vực tài chính – ngân hàng.

Một vấn đề khác có tác động rất mạnh đến “làn sóng” rời bỏ Ngân hàng Nhà nước là việc sử dụng, bổ nhiệm cán bộ. Phần lớn những người được quan tâm cất nhắc là do xuất thân “con ông cháu cha” hoặc do “sở trường” quan hệ với cấp trên. Rất ít người được đề bạt do năng lực, trình độ và uy tín. Chính điều này làm cho môi trường làm việc trở nên ngột ngạt, thiếu lành mạnh và dẫn đến tình trạng cán bộ, công chức – nhất là những người có năng lực – không nể phục cấp trên. Thực ra, đối với đa số cán bộ giỏi, mong muốn được cất nhắc vào vị trí cao hơn không phải là do họ tham vọng quyền lực mà do muốn được cống hiến nhiều hơn, cũng như khi khả năng của họ có thể gánh được 50 kg nhưng cứ bắt họ gánh mãi 30 kg thì rõ ràng họ thấy chán nản là điều hiển nhiên.

Vietnamnet.vn

Đọc toàn bộ bài viết tại đây

CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP

VỀ PHÁP LUẬT CHỐNG CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH VÀ KIỂM SOÁT ĐỘC QUYỀN LIẾN QUAN TỚI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA

THS. NGUYỄN THANH TÂM

Đối tượng sở hữu công nghiệp (SHCN) là một yếu tố thể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương mại, nên đã có không ít đối thủ cạnh tranh thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh xâm hại đến các đối tượng SHCN, để thu lợi bất chính trong kinh doanh. Bên cạnh đó, quyền SHCN, với tính độc quyền, có thể bị lạm dụng để cản trở thương mại. Để đối phó với các loại hành vi này, pháp luật phải thừa nhận cho các chủ thể kinh doanh truyền thống cạnh tranh lành mạnh và kiểm soát độc quyền liên quan tới quyền SHCN, với tư cách là nội dung của quyền SHCN.

Continue reading

MẪU HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Số:……../HĐĐL

–     Căn cứ Luật thương mại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số ……. ngày ……………

–     Căn cứ Nghị định……./CP ngày…….tháng……..năm……. của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thương mại;

–     Căn cứ……………..

–     Xét nhu cầu hai bên.

Hôm nay ngày………tháng…………năm……….tại……………………..các bên trong hợp đồng gồm:

1. Bên A: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………. Fax:…………………………………………………………………………
Đại diện: Ông/Bà……………………………………………………………………

2. Bên B:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………………………. Fax:…………………………………………………………………………

Đại diện: Ông/ Bà………………………………………………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên nhất trí cùng ký kết hợp đồng đại lý với nội dung và các điều khoản sau đây:
Điều 1: Điều khoản chung

Bên B nhận làm đại lý bao tiêu cho Bên A các sản phẩm……………………………………………………………………………. mang nhãn hiệu: và theo đăng ký chất lượng số:……………………………………………….. do Bên A sản xuất và kinh doanh. Bên B tự trang bị cơ sở vật chất, địa điểm kinh doanh, kho bãi và hoàn toàn chịu trách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày, vận chuyển. Bên B bảo đảm thực hiện đúng các biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp, đến khi giao cho người tiêu thụ. Bên A không chấp nhận hoàn trả hàng hóa do bất kỳ lý do gì
Điều 2: Phương thức giao nhận

Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện do Bên B chỉ định. Bên B đặt hàng với số lượng, loại sản phẩm cụ thể…………………………………………………………………………………………………………………………………………… bằng thư, fax, điện tính.

– Chi phí xếp dỡ từ xe vào kho của Bên B do Bên B chi trả (kể cả chi phí lưu xe do xếp dỡ chậm).

– Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho bên B có thể chênh lệch với đơn đặt hàng nếu Bên A xét thấy đơn đặt hàng đó không hợp lý. Khi đó hai bên phải có sự thỏa thuận về khối lượng, thời gian cung cấp.

– Thời gian giao hàng: ………………………………….

Điều 3: Phương thức thanh toán

– Bên B thanh toán cho Bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong mỗi hóa đơn trong vòng ……… ngày kể từ ngày cuối của tháng Bên B đặt hàng.

– Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là………………………………. bao gồm giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới. Bên A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt hàng mới nằm trong mức nợ được giới hạn.

– Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A nhận được tiền, không phân biệt cách thức chi trả. Nếu trả làm nhiều lần cho một hóa đơn thì thời điểm được tính là lúc thanh toán cho lần cuối cùng.

– Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn ……. tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá …… tháng.

– Trong trường hợp cần thiết, Bên A có thể yêu cầu Bên B thế chấp tài sản mà Bên B có quyền sở hữu để bảo đảm cho việc thanh toán.
Điều 4: Giá cả

– Các sản phẩm cung cấp cho Bên B được tính theo giá bán …….. do Bên A công bố thống nhất trong khu vực.

– Giá cung cấp này có thể thay đổi theo thời gian nhưng Bên A sẽ thông báo trước cho Bên B ít nhất là ……. ngày. Bên A không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị tồn kho do chênh lệch giá nếu có xảy ra.

– Tỷ lệ hoa hồng: ……………………….
Điều 5: Bảo hành

Bên A bảo hành riêng biệt cho từng sản phẩm cung cấp cho Bên B trong trường hợp bên B tiến hành việc tồn trữ, vận chuyển, hướng dẫn sử dụng và giám sát, nghiệm thu đúng với nội dung đã huấn luyện và phổ biến của Bên A.
Điều 6: Hỗ trợ

– Bên A cung cấp cho Bên B các tư liệu thông tin khuếch trương thương mại.

– Bên A hướng dẫn cho nhân viên của Bên B những kỹ thuật cơ bản để có thể thực hiện việc bảo quản đúng cách.

– Mọi hoạt động quảng cáo do Bên B tự thực hiện, nếu có sử dụng đến logo hay nhãn hiệu hàng hóa của Bên A phải được sự đồng ý của Bên A.
Điều 7: Độc quyền

– Hợp đồng này không mang tính độc quyền trên khu vực.

– Bên A có thể triển khai ký thêm hợp đồng tổng đại lý với thể nhân khác nếu xét thấy cần thiết để tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình.

– Bên A cũng có thể ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm trực tiếp cho các công trình trọng điểm bất cứ nơi nào.
Điều 8: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến hết ngày…………………………… tháng…………. năm………… . Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là …………… ngày.

– Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho Bên kia biết trước tối thiểu là ………….. ngày.

– Bên A có quyền đình chỉ ngay hợp đồng khi Bên B vi phạm một trong các vấn đề sau đây:

1. Làm giảm uy tín thương mãi hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm của Bên A bằng bất cứ phương tiện và hành động nào.

2. Bán phá giá so với Bên A quy định.

– Khi bị đình chỉ hợp đồng, Bên B phải thanh toán ngay cho Bên A tất cả nợ còn tồn tại.
Điều 9: Bồi thường thiệt hại

– Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở các trường hợp sau:

1. Bên B yêu cầu đơn đặt hàng đặc biệt, Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó.

2. Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B.

Bên B vi phạm các vấn đề nói ở Điều 7 đến mức Bên A phải đình chỉ hợp đồng.

– Bên A bồi thường cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B.

– Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có.
Điều 10: Xử lý phát sinh và tranh chấp

Trong khi thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận giải quyết. Những chi tiết không ghi cụ thể trong hợp đồng này, nếu có xảy ra, sẽ thực hiện theo quy định chung của pháp luật.

Nếu hai bên không tự giải quyết được, việc tranh chấp sẽ được phân xử tại …………………… Quyết định của ……………… là cuối cùng mà các bên phải thi hành. Phí ………. sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ:

Ký tên

(Đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ:

Ký tên

(Đóng dấu)

MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG

Số:…… /HĐGC

– Căn cứ Luật Dân sự số …………… ngày ………………….của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ ……………………………………

Hôm nay, ngày…….. tháng…….. năm ……..Tại…………………………………… các bên trong hợp đồng gồm:

1. Bên A (Bên đặt hàng):

– Tên doanh nghiệp…………………………………………………………………………….

– Địa chỉ: …………………………………………………..

– Điện thoại: ……………………………………………………..

– Tài khoản số:……………………. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

– Đại diện là Ông (bà):……………………. Chức vụ: ………………………………

– Giấy ủy quyền số:……………………………………………….. (nếu có).

Viết ngày………. Do……………………….. chức vụ…………….. ký.

2. Bên B (bên sản xuất gia công):

– Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………

– Điện thoại: ……………………………………………………………..

– Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng: ………………………………

– Đại diện là Ông (bà):…………… Chức vụ: ……………………

– Giấy ủy quyền số:……………………………………………….. (nếu có).

Viết ngày………. Do……………………….. chức vụ…………….. ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận lập hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng:

1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: ……………………………………………..

2. Quy cách phẩm chất:

– ………………………………………………………………………………….

– …………………………………………………………………………………

Điều 2: Nguyên vật liệu chính và phụ:

1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm

a- Tên từng loại:……………. Số lượng: …………………chất lượng; ………………………………

b- Thời gian giao:……………… Tại địa điểm: ……………………………(Kho bên B)

c- Trách nhiệm bảo quản: bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

2. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:

a- Tên từng loại:…………… số lượng:………….. đơn giá(hoặc quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn).

b- Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là: ………………………………………….

Điều 3: Thời gian sản xuất và giao sản phẩm:

1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày ……………………….

Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).

2. Thời gian giao nhận sản phẩm:

Nếu giao theo đợt thì:

a- Đợt 1: ngày……………………… Địa điểm: ……………………….

b- Đợt 2: ngày…………………….. Địa điểm: ………………………..

Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là: ……………
Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí:…………………………

Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng

…………………………………………………….

Điều 5: Thanh toán:

Thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản: ……………………………………………..

Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

1. Vi phạm về chất lượng: (làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu v.v…).

2. Vi phạm số lượng: nguyên vật liệu không hư hỏng phải bồi thường nguyên liệu theo giá hiện thời

3. Ký hợp đồng mà không thực hiện: bị phạt tới 12% giá trị hợp đồng.

4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: bồi thường theo tỷ lệ lãi suất ngân hàng v.v…

Điều 7: Thủ tục giải quyềt tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).

2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp     này.
3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 8: Các thỏa thuận khác

………………………………………………………..

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……………….. đến ngày …………………..

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó……………… ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng này được làm thành …………..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ:

Ký tên

(Đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ:

Ký tên

(Đóng dấu)

TRANH CHẤP VỀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

VŨ ÁNH DƯƠNG

Các bên:

  • Nguyên đơn: Một ngân hàng Pháp
  • Bị đơn: Một Cty Ma-rốc

Các vấn đề được đề cập:

1.Bảo đảm thực hiện hợp đồng

2. Bảo đảm độc lập

3. Bảo đảm phụ thuộc

4. Giám định kỹ thuật

Tóm tắt vụ việc:

Ngày 20/9/1982 một Cty xây dựng Pháp đã ký hợp đồng với một Cty Ma-rốc theo đó Cty Pháp sẽ xây dựng một khu liên hợp tại Ma- rốc với tổng trị giá công trình là 211.200.000 Frăng Pháp (FF) và 60.264.000 Dirhams. Hợp đồng này có điều khoản chọn trọng tài ICC. Cty xây dựng còn chấp nhận yêu cầu một ngân hàng Pháp phát hành bảo đảm thực hiện hợp đồng với trị giá 20% tổng trị giá hợp đồng. Ngày 9 tháng 11 năm 1982, ngân hàng Pháp, nguyên đơn trong vụ việc này, đã phát hành một thư bảo đảm thực hiện với trị giá tối đa là 54.575.438,16 FF, tức là 20% trị giá hợp đồng. Ngân hàng tuyên bố trong giấy bảo đảm rằng: Continue reading

PHÁP ĐIỂN HÓA để bảo đảm trật tự của hệ thống pháp luật

ĐẶNG VĂN CHIẾN – Phó chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội

Hệ thống hóa, pháp điển hóa văn bản pháp luật là hoạt động hoàn toàn không đơn giản, đòi hỏi những người tiến hành hệ thống hóa, pháp điển hóa phải hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật, phải được trang bị các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc. Bất kỳ nhà nước nào cũng đều coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

      Một quốc gia đương đại không được tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển và hội nhập. Pháp luật vừa là công cụ để Nhà nước quản lý xã hội, vừa là thước đo trình độ phát triển của các thiết chế dân chủ đang tồn tại trong nội tại của một quốc gia. Chính vì vậy, công tác hệ thống hóa, pháp điển hóa các văn bản quy phạm pháp luật là nhằm bảo đảm cho hệ thống pháp luật được thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn, bảo đảm minh bạch, cụ thể và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của xã hội khi có sự thay đổi.

Continue reading

PHÁP ĐIỂN HÓA ĐỂ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ CỦA HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

ĐẶNG VĂN CHIẾN – Phó chủ nhiệm UB Pháp luật

Hệ thống hóa, pháp điển hóa văn bản pháp luật là hoạt động hoàn toàn không đơn giản, đòi hỏi những người tiến hành hệ thống hóa, pháp điển hóa phải hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật, phải được trang bị các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc. Bất kỳ nhà nước nào cũng đều coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

      Một quốc gia đương đại không được tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển và hội nhập. Pháp luật vừa là công cụ để Nhà nước quản lý xã hội, vừa là thước đo trình độ phát triển của các thiết chế dân chủ đang tồn tại trong nội tại của một quốc gia. Chính vì vậy, công tác hệ thống hóa, pháp điển hóa các văn bản quy phạm pháp luật là nhằm bảo đảm cho hệ thống pháp luật được thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn, bảo đảm minh bạch, cụ thể và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của xã hội khi có sự thay đổi.

Continue reading

TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGŨ CỐC

VŨ ÁNH DƯƠNG

Các bên:

  • Nguyên đơn: Người bán Singapore
  • Bị đơn: Người mua Việt Nam

Các vấn đề được đề cập:

  • Về chủ thể chính của hợp đồng mua bán giao kết thông qua người đại diện
  • Hàng khuyến mãi và nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu đối với hàng khuyến mãi
  • Tạm ứng hàng cho bên thứ ba trên cơ sở yêu cầu và thoả thuận của bên bán

Tóm tắt vụ việc:

Cty X (cty được nguyên đơn uỷ quyền làm đại diện) ký với bị đơn hai hợp đồng mua bán theo đó nguyên đơn bán cho bị đơn: bột ngũ cốc dinh dưỡng và cà phê Coffeemix trị giá 30.925,47 USD (Hợp đồng thứ nhất) và bột ngũ cốc dinh dưỡng, chè xanh cao cấp… trị giá 8.917,45 USD (Hợp đồng thứ hai).

Continue reading