THỰC TIỄN TỐ TỤNG: ĐUỔI BẮT MỆT MỎI ĐỂ … LY HÔN

HOÀNG YẾN

Phía bị đơn không có nơi cư trú cố định hay cố tình lẩn tránh thì nguyên đơn chỉ biết khóc ròng vì ly hôn không được mà vợ chồng cũng chẳng xong.

Năm 2005, vợ chồng chị V. (quận 2, TP.HCM) xảy ra mâu thuẫn trầm trọng nên người chồng bỏ nhà ra đi. Thấy đã cạn nghĩa, chị V. nộp đơn đến TAND quận 2 để xin ly hôn.

Khốn khổ vì cái địa chỉ

Tuy nhiên, tòa đã trả lại đơn vì không biết anh chồng hiện đang ở đâu. Dõi theo chân chồng, chị V. cứ chạy hết tòa này đến tòa khác rồi đành phải lủi thủi vác đơn về vì cứ vài ba tháng anh chồng tạm trú ở nơi quận này, vài ba tháng sau anh lại xin tạm trú nơi khác. Năm năm nay chị V. vẫn chưa thể ly hôn bởi anh chồng thay đổi xoành xoạch chỗ ở.

Tương tự, chị M. (quận Bình Thạnh, TP.HCM) cũng không thể dứt khoát được với chồng. Năm 2001, vợ chồng chị kết hôn nhưng được hơn hai năm anh chồng đã dọn đi chỗ khác. Chị gửi đơn xin ly hôn đến TAND quận Bình Thạnh và cho tòa biết rõ ràng nơi chồng đang ở. Tòa đi xác minh thì người chồng đã chuyển đi chỗ khác. Gọi điện thoại cho chồng đến tòa để làm thủ tục thì chồng trả lời “Muốn làm gì thì làm” nhưng nhất quyết giấu biệt nơi ở. Vì thế, vụ án ly hôn của chị bị tòa đình chỉ vì không có cơ sở thụ lý.

Trường hợp chị E. ở quận 12 (TP.HCM) cũng vậy. Vì mâu thuẫn gia đình, người chồng cũng đã bỏ đi. Sau đó, chị E. có người yêu mới và muốn ly hôn với chồng cũ nhưng nhiều năm nay vẫn chưa được tòa thụ lý vụ án. Nguyên do cũng bởi anh chồng rày đây mai đó nên chị không biết hiện chồng đang ở đâu. Năm 2007, chị về nơi chồng đăng ký thường trú để xin ly hôn nhưng tòa cũng không thụ lý vì lúc này người chồng vừa đi lao động ở nước ngoài… Còn gia đình chồng cũng không cung cấp địa chỉ cho chị.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 14/2010/TT-BKH NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập điểm kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về:

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi các nội dung đã đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký đối với hộ kinh doanh.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Continue reading