LUẬT CỦA CỘNG HÒA PHÁP VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG KHU VỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

LUẬT SỐ 83-675 NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 1984 

Thiên I

Phạm vi, đối tượng áp dụng

Điều 1

Luật này điều chỉnh các loại doanh nghiệp sau đây:

1. Các đơn vị phi hành chính của Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh, không kể các đơn vị mà trong đó cán bộ, nhân viên chịu sự điều chỉnh của luật công; các đơn vị phi hành chính khác của Nhà nước có chức năng hoạt động dịch vụ công vừa mang tính hành chính, vừa mang tính công nghiệp và thương mại nếu có đa số nhân viên chịu sự điều chỉnh của luật tư.

2. Các công ty được quy định tại phụ lục I của luật này.

3. Doanh nghiệp hình thành từ quốc hữu hoá, công ty hình thành từ quốc hữu hoá, công ty công tư hợp doanh hay công ty cổ phần trong đó Nhà nước trực tiếp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và các công ty bảo hiểm kinh doanh[1] hình thành từ quốc hữu hoá.

4. Công ty cổ phần trong đó trên 50% vốn điều lệ do một đơn vị phi hành chính nhà nước hoặc một công ty theo quy định tại điều này đang trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ được trên 6 tháng tính đến thời điểm luật này có hiệu lực, với điều kiện là công ty cổ phần đó phải sử dụng trung bình 200 lao động trong khoảng thời gian 24 tháng gần đây nhất.

5. Các công ty cổ phần khác có trên 50% vốn điều lệ do Nhà nước kết hợp với các đơn vị phi hành chính của Nhà nước hoặc các công ty theo quy định tại điều này đang trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ được trên 6 tháng tính đến thời điểm luật này có hiệu lực, với điều kiện là công ty cổ phần đó phải sử dụng trung bình 200 lao động trong khoảng thời gian 24 tháng gần đây nhất.

Continue reading

BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO ĐẠO LUẬT TIÊU CHUẨN LAO ĐỘNG ĐÀI LOAN

GENG-SHENQ LIN – Học viện Pháp luật, Đại học Đông Hải, Đài Loan

Tóm tắt:

Đạo luật Tiêu chuẩn Lao động Đài Loan (LSA), được ban hành ngày 30 tháng 7 năm 1984, là luật quan trọng nhất bảo vệ người lao động tại Đài Loan. Và chỉ sau khi LSA được thông qua thì các nghiên cứu có hệ thống về luật lao động mới thực sự bắt đầu.

LSA là một đạo luật tương đối mới với nhiều quan niệm không được chắc chắn, do đó, bằng cách thực thi đạo luật này, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn. Đối với điều này, cơ quan tư pháp đóng vai trò quyết định. Tuy nhiên, theo thông lệ, thẩm phán thường trích dẫn các ý kiến của các học giả để ủng hộ quyết định của mình.

Trong bài này, tác giả sẽ giải thích cách thức cơ quan tư pháp đang hợp tác với các học giả để đưa ra những câu trả lời tốt hơn, đặc biệt là bảo vệ người lao động, thông qua việc xác định “người lao động”, “người sử dụng lao động”, đối với các vấn đề liên quan đến tiền lương, giờ làm việc và việc sa thải.

Nhìn chung, chúng tôi đồng ý với một học giả người Đức nổi tiếng Gallmmilscheg đã nói “Richterrecht bleibt unserer schicksal” (“Tư pháp vẫn là số phận của chúng ta”) và các học giả cũng sẽ đóng góp cho điều này. Từ khóa: LSA, người lao động, người sử dụng lao động, lương.

Continue reading

PHÁP LỆNH SỐ 86-1243, NGÀY 1 THÁNG 12 NĂM 1986 CỦA CỘNG HÒA PHÁP VỀ TỰ DO GIÁ CẢ VÀ CẠNH TRANH

Chương I – TỰ DO GIÁ CẢ

Điều 1:

Các quy định tại Pháp lệnh số 45-1483 ngày 30/6/1945 nay bị bãi bỏ. Hàng hoá, dịch vụ trước đây thuộc diện quản lý giá theo quy định tại Pháp lệnh trên nay được tự do định giá theo quy luật cạnh tranh.

Đối với những ngành nghề, khu vực hạn chế cạnh tranh qua giá theo quy định của pháp luật hoặc do có độc quyền, có khó khăn trong việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ, thì Chính phủ sẽ ban hành nghị định, sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng quản lý cạnh tranh, quy định về khung giá đối với các ngành nghề hay khu vực đó.

Các quy định tại hai khoản trên không làm ảnh hưởng đến việc Chính phủ có thể ban hành Nghị định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hạn chế việc giá cả tăng quá mức trong trường hợp có khủng hoảng, trong những tình huống đặc biệt, thiên tai, địch hoạ hoặc trong trường hợp tình hình diễn biến bất thường trên thị trường trong một ngành nghề sản xuất cụ thể. Chính phủ ban hành Nghị định sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng quốc gia về tiêu dùng. Trong nghị định phải ghi rõ thời hạn hiệu lực, tuy nhiên không được vượt quá 6 tháng.

Chương II – HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ CẠNH TRANH

Điều 2:

Quyết định thành lập Hội đồng quản lý cạnh tranh bao gồm 16 thành viên được bổ nhiệm theo Nghị định của Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Kinh tế.

Thành phần gồm :

1/ Bẩy người hiện đang là thành viên hoặc cựu thành viên của Tham chính viện, Toà kiểm toán, Toà phá án hoặc các Toà án hành chính hoặc tư pháp khác.

Continue reading

BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP THỪA PHÁT LẠI CỦA CỘNG HÒA PHÁP

CHƯƠNG I

Nghĩa vụ chung gắn liền với chức năng, nhiệm vụ

Mục I – Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp chung

Điều 1. Những quy định chung

Với tư cách là công lại và căn cứ vào những lời tuyên thệ của mình, trong mọi trường hợp, Thừa phát lại phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc độc lập đối với các bên và bên thứ ba, nhằm đảm bảo tính khách quan và trung thực, nền tảng tạo dựng lòng tin đối với ngành nghề.

Thừa phát lại phải hoàn thành nhiệm vụ một cách chính xác, chặt chẽ, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các luật và văn bản dưới luật hiện hành, cũng như các quy định của Bộ Quy tắc này.

Thừa phát lại phải không ngừng nâng cao trình độ, thông qua việc thường xuyên cập nhật kiến thức và tham gia các hoạt động bồi dưỡng.

Điều 2. Thái độ ứng xử, tác phong, cơ sở hành nghề

Trong mối quan hệ với đồng nghiệp, các bên thứ ba và cộng đồng nói chung, kể cả khi không làm nhiệm vụ, Thừa phát lại phải có thái độ ứng xử và tác phong ăn mặc phù hợp với danh dự nghề nghiệp.

Continue reading

LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TỐI CAO CỘNG HÒA PHÁP (Luật số 94-100 ngày 5 tháng 2 năm 1994)

Luật này đã được,

Hạ viện và Thượng viện thông qua, Hội đồng Bảo hiến tuyên bố phù hợp với Hiến pháp,

và Tổng thống nước Cộng hoà Pháp công bố với nội dung như sau:

Thiên 1

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TỐI CAO

Điều 1

Các thẩm phán thành viên Ban thẩm phán xét xử của Hội đồng thẩm phán tối cao được chỉ định theo quy định dưới đây:

1. Một thẩm phán xét xử ngoại ngạch của Toà án tư pháp tối cao do Hội đồng thẩm phán xét xử ngoại ngạch của Toà án này bầu ra;

2. Một Chánh án Toà án phúc thẩm do Hội đồng Chánh án Toà án phúc thẩm bầu ra;

3. Một Chánh án Toà án sơ thẩm thẩm quyền rộng do Hội đồng Chánh án Toà án sơ thẩm thẩm quyền rộng, Toà án sơ thẩm thẩm quyền hẹp hoặc Toà án phúc thẩm của một số tỉnh và lãnh thổ hải ngoại bầu ra;

4. Hai thẩm phán xét xử và một thẩm phán công tố được bầu theo quy định tại Điều 4.

Điều 2

Các thẩm phán thành viên Ban thẩm phán công tố của Hội đồng thẩm phán tối cao được chỉ định theo quy định dưới đây:

1. Một thẩm phán công tố ngoại ngạch của Toà án tư pháp tối cao do Hội đồng thẩm phán công tố ngoại ngạch của Toà án này bầu ra;

2. Một Viện trưởng Viện công tố bên cạnh Toà án phúc thẩm do Hội đồng Viện trưởng Viện công tố bên cạnh Toà án phúc thẩm bầu ra;

Continue reading

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CỘNG HÒA PHÁP VỀ CHỨNG CỨ, BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Nghị định số 2001-272 ngày 30/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Pháp hướng dẫn thi hành Điều 1316-4 Bộ luật dân sự về chữ ký điện tử

Thủ tướng Chính phủ

Theo đề nghị của Bộ trưởng Tư pháp,

Căn cứ Chỉ thị số 1999/93/CE ngày 13/12/1999 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu về chữ ký điện tử,

Căn cứ các điều từ 1316 đến 1316-4 Bộ luật dân sự,

Căn cứ Điều 28 Luật sửa đổi số 90-1170 ngày 29/12/1990 về viễn thông,

Sau khi lấy ý kiến của Tham chính viện,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Theo Nghị định này,

1. “Chữ ký điện tử” là một dữ liệu có được từ việc sử dụng một phương thức đáp ứng các điều kiện quy định tại câu đầu tiên khoản 2 Điều 1316-4 Bộ luật dân sự;

2. “Chữ ký điện tử an toàn” là chữ ký điện tử đáp ứng các điều kiện sau:

– Thuộc về riêng người lập chữ ký;

– Được thiết lập bởi những phương tiện mà người lập chữ ký có thể lưu giữ và kiểm soát tuyệt đối;

Continue reading

LUẬT HỢP ĐỒNG NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

(Ðược thông qua và ban hành tại Kỳ họp Thứ hai Ðại hội Ðại biểu Nhân dân Trung Quốc khoá IX)

Chương 1

CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1. Mục đích

Luật này được ban hành nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng, giữ gìn trật tự kinh tế và xã hội, thúc đẩy công cuộc hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa.

Ðiều 2. Ðịnh nghĩa hợp đồng; Các quan hệ không thuộc đối tượng điều chỉnh

Trong Luật này, một Hợp đồng được hiểu là một thoả thuận giữa các thể nhân, pháp nhân hoặc các tổ chức khác có địa vị bình đẳng, nhằm thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ về các quyền và nghĩa vụ dân sự. Một thoả thuận liên quan đến quan hệ cá nhân như hôn nhân, nhận nuôi con nuôi, giám hộ v.v…. sẽ do các luật liên quan khác điều chỉnh.

Ðiều 3. Vị thế bình đẳng của các bên

Các bên trong hợp đồng có địa vị pháp lý bình đẳng, không bên nào được quyền áp đặt ý chí của mình cho bên kia.

Continue reading

QUY CHẾ SỐ 384/96 (CE) NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 1995 HỘI ĐỒNG LIÊN MINH CHÂU ÂU VỀ CHỐNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BÁN PHÁ GIÁ TỪ CÁC NƯỚC NGOÀI CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU

Tài liệu này chỉ có ý nghĩa tham khảo

HỘI ĐỒNG LIÊN MINH CHÂU ÂU

Căn cứ Hiệp định thành lập Cộng đồng Châu Âu và đặc biệt là Điều 113 Hiệp định này,

Căn cứ các quy chế phối hợp tổ chức thị trường nông nghiệp, các quy định hướng dẫn thi hành điều 235 Hiệp định thành lập Cộng đồng Châu Âu đối với hàng hóa được chế biến từ nông sản và đặc biệt là các điều khoản miễn áp dụng nguyên tắc thay thế biện pháp ngăn chặn tại biên giới bằng biện pháp quy định tại các quy chế trên, Theo đề nghị của Ủy ban Châu Âu (1) Trên cơ sở tham khảo ý kiến của Nghị viện Châu Âu (2) (1) Xét thấy rằng theo quy chế số 2423/88 (CEE) (3), Hội đồng Liên minh Châu Âu đã thiết lập một cơ chế chung chống nhập khẩu hàng hóa bán phá giá hoặc hàng hóa được trợ giá từ các nước ngoài Cộng đồng Châu Âu;

(2) Xét thấy rằng việc thiết lập cơ chế này hoàn toàn phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế hiện tại, đặc biệt là các nghĩa vụ xuất phát từ điều VI Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch (sau đây gọi tắt là "GATT"), từ Hiệp định về thi hành điều VI GATT (Bộ luật chống bán phá giá năm 1979) và từ Hiệp định hướng dẫn thi hành các điều VI, XVI và XXIII GATT (Bộ luật về trợ cấp và thuế đối kháng);

(3) Xét thấy rằng trên nền tảng của các thỏa thuận thương mại đa phương ký kết năm 1994, nhiều hiệp định mới về thi hành điều VI GATT đã được xây dựng, do vậy, cần phải sửa đổi các quy định của Cộng đồng Châu Âu sao cho phù hợp với các hiệp định mới; đồng thời, do sự khác biệt về mặt bản chất giữa các quy định mới về hành vi bán phá giá và hành vi trợ giá, Cộng đồng cần phải xây dựng những quy định riêng về bán phá giá và trợ giá cũng như quy chế riêng về chống trợ giá và về thuế đối kháng;

Continue reading

QUYỂN IV. BỘ LUẬT DÂN SỰ CỘNG HÒA PHÁP – CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ

Quyển IV. BỘ LUẬT DÂN SỰ CỘNG HÒA PHÁP

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ

Điều 2284. Người nào bị ràng buộc vào một nghĩa vụ cá nhân thì phải thực hiện nghĩa vụ đó bằng tất cả tài sản của mình, bao gồm động sản và bất động sản, hiện có và sẽ có trong tương lai.

Điều 2285. Tài sản của người có nghĩa vụ là đảm bảo chung cho những người có quyền; giá trị tài sản được phân chia cho những người có quyền theo tỷ lệ của các nghĩa vụ, trừ trường hợp họ có lý do chính đáng để được ưu tiên.

Điều 2286. Những người sau đây được quyền cầm giữ tài sản : 1° Người đã được giao giữ tài sản cho đến khi khoản nợ của mình được thanh toán ; 2° Người có khoản nợ chưa thanh toán theo một hợp đồng có quy định buộc giao tài sản ; 3° Người có khoản nợ chưa thanh toán được xác lập khi đang giữ tài sản ; 4° Người được hưởng một biện pháp bảo đảm mà không làm mất quyền sở hữu. Quyền cầm giữ tài sản chấm dứt khi người cầm giữ tự nguyện từ chối quyền của mình.

Điều 2287. Quy định tại Quyển này không cản trở việc áp dụng các quy định cho trường hợp mở thủ tục cứu vãn, phục hồi hoặc thanh lý doanh nghiệp theo quyết định của Toà án hoặc cho các trường hợp xử lý tình trạng phá sản của các cá nhân.

Thiên 1

Các biện pháp bảo đảm đối nhân

Continue reading

LUẬT MẪU VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ CHÚ GIẢI CỦA BAN THƯ KÝ ỦY BAN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA LIÊN HỢP QUỐC

BẢN DỊCH CỦA NHÀ PHÁP LUẬT VIỆT – PHÁP

uncitral(Luật Ngày 21/06/1985, Phiên bản với các sửa đổi, bổ sung được thông qua ngày 07/7/2006)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng[1]

1. Luật này quy định về trọng tài thương mại[2] quốc tế. Luật này không ảnh hưởng đến bất kỳ thoả thuận đa phương hoặc song phương nào đang có hiệu lực đối với quốc gia ban hành Luật này.

2. Trừ quy định tại các Điều 8, 9, 17 H, 17 I, 17 J, 35 và 36, Luật này chỉ áp dụng khi địa điểm trọng tài là trên lãnh thổ của quốc gia ban hành Luật này.

(Điều 1-2 đã được UNCITRAL sửa đổi tại kỳ họp thứ 39 năm 2006) 3. Trọng tài được gọi là trọng tài quốc tế nếu:

a) Vào thời điểm ký kết thoả thuận trọng tài, các bên có trụ sở tại các quốc gia khác nhau; hoặc

b) Một trong những địa điểm sau đây nằm ngoài quốc gia nơi các bên có trụ sở:

i) Địa điểm trọng tài, như đã được chỉ định trong thoả thuận trọng tài hoặc xác định được theo thoả thuận này;

ii)Nơi thực hiện một phần nghĩa vụ cơ bản trong quan hệ thương mại hoặc nơi có quan hệ mật thiết nhất với đối tượng tranh chấp.

c) Các bên đã thoả thuận rõ ràng rằng đối tượng của thoả thuận trọng tài có mối liên hệ với nhiều nước.

Continue reading

BỘ LUẬT DÂN SỰ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA

BẢN DỊCH CỦA DỰ ÁN JICA VIỆT NAM

Điều 1 (Những quy định chung của Bộ luật dân sự)

Luật này đưa ra những quy định cơ bản liên quan đến mối quan hệ pháp luật dân sự. Trong trường hợp không có quy định khác trong các bộ luật chuyên ngành về quan hệ tài sản và quan hệ gia đình thì những quy định của bộ luật này hoàn toàn có thể áp dụng được.

Điều 2 (Mục tiêu căn bản)

Luật này nhằm mục đích cụ thể hoá việc tôn trọng quyền con người, bình đẳng nam nữ và bảo đảm những quyền về tài sản do hiến pháp quy định.

Điều 3 (Nguyên tắc về quyền tự chủ của cá nhân)

Luật này đưa ra những quy định về quan hệ pháp luật bình đẳng giữa các cá nhân với nhau bao gồm cả pháp nhân trên cơ sở tôn trọng những suy nghĩ tự do của cá nhân. Pháp nhân công vụ trong quan hệ giao dịch cũng được coi là cá nhân.

Điều 4 (Nghiêm cấm lạm dụng quyền)

Dù là quyền nhưng không được phép lạm dụng. Trong trường hợp lạm dụng quyền vượt quá phạm vi bảo hộ đã được quy định từ trước thì hiệu lực thi hành quyền đó không được công nhận.

Điều 5 (Nguyên tắc của niềm tin và sự thành thật)

Việc thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ cần được tiến hành trên nguyên tắc thành thật và sự tin tưởng lẫn nhau.

TRA CỨU TOÀN VĂN BỘ LUẬT TẠI ĐÂY

PHÁN QUYẾT C-284/16 NGÀY 6 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA TÒA ÁN CÔNG LÝ CHÂU ÂU VỀ CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI

Ngày 06/3/2018, Tòa án Công lý Châu Âu (European Court of Justice) bắt nguồn từ yêu cầu của Tòa án tối cao CHLB Đức đã ra Phán quyết C‑284/16 với nội dung khá quan trọng về công nhận hiệu lực của các phán quyết trọng tài tại các nước thành viên và có tác động đến cả phần còn lại của thế giới. Civillawinfor chia sẻ để các bạn tham khảo:


JUDGMENT OF THE COURT (Grand Chamber)

6 March 2018

(Reference for a preliminary ruling — Bilateral investment treaty concluded in 1991 between the Kingdom of the Netherlands and the Czech and Slovak Federative Republic and still applicable between the Kingdom of the Netherlands and the Slovak Republic — Provision enabling an investor from one Contracting Party to bring proceedings before an arbitral tribunal in the event of a dispute with the other Contracting Party — Compatibility with Articles 18, 267 and 344 TFEU — Concept of ‘court or tribunal’ — Autonomy of EU law)

In Case C‑284/16,

REQUEST for a preliminary ruling under Article 267 TFEU from the Bundesgerichtshof (Federal Court of Justice, Germany), made by decision of 3 March 2016, received at the Court on 23 May 2016, in the proceedings

Continue reading

LUẬT SỐ 729 NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 1960 CỦA VƯƠNG QUỐC THỤY ĐIỂN (Sửa đổi, bổ sung ngày 1 tháng 4 năm 2000) VỀ QUYỀN TÁC GIẢ TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT

Chương I

Đối tượng và phạm vi bảo hộ

Điều 1: Bất kỳ người nào sáng tạo ra tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm đó, bất kể đó là:

1.Sự thể hiện mang tính hư cấu hoặc miêu tả trong bài viết hoặc bài nói;

2.Chương trình máy tính;

3.Tác phẩm âm nhạc hoặc tác phẩm kịch;

4.Tác phẩm điện ảnh;

5.Tác phẩm nhiếp ảnh hoặc các tác phẩm mỹ thuật khác;

6.Tác phẩm kiến trúc hoặc tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

7.Tác phẩm được thể hiện dưới hình thức khác.

Bản đồ và những loại tác phẩm thiết kế mang tính mô tả khác như bản vẽ, trạm trổ, hoặc hình thức không gian ba chiều cũng được coi là tác phẩm văn học.

Những điều được quy định trong luật này liên quan đến chương trình máy tính sẽ được áp dụng với những sửa đổi thích hợp cho những tài liệu dự phòng của chương trình máy tính.

Điều 2.

Với những giới hạn được nêu dưới đây, quyền tác giả bao gồm quyền độc quyền kiểm soát việc sao chép và cung cấp bản gốc hoặc bản sửa đổi của tác phẩm tới công chúng, việc dịch và cải biên chuyển thể tác phẩm sang loại hình văn học hoặc nghệ thuật khác, hoặc bằng các phương tiện kỹ thuật khác.

Continue reading

LUẬT BẢN QUYỀN TÁC GIẢ CỦA NHẬT BẢN (Bản dịch trên COV.GOV.VN)

Kết quả hình ảnh cho Copyright Law of JapanPhần 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Chương 1.  Những nguyên tắc căn bản

(Mục đích)

Điều 1. Luật này qui định quyền tác giả và quyền liên quan đối với tác phẩm cũng như cuộc biểu diễn, bản ghi âm, phát sóng hoặc truyền đạt bằng phương tiện hữu tuyến, quan tâm chú ý đến việc sử dụng khai thác các tài sản văn hóa này một cách công bình hợp lý để có thể bảo vệ quyền lợi của tác giả.v.v…nhằm đóng góp vào sự phát triển văn hóa.

(Định nghĩa)

Điều 2. Trong Luật này, thuật ngữ sử dụng trong các điều khoản được giải thích theo các điểm sau đây.

1. Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo biểu hiện tư tưởng tình cảm thuộc thể loại văn học nghệ thuật, nghiên cứu khoa học, nghệ thuật hoặc âm nhạc.

2. Tác giả là người sáng tác ra tác phẩm.

3. Biểu diễn là thể hiện một tác phẩm trên sân khấu bằng kịch, múa, hát, diễn tấu âm nhạc, ngâm đọc hoặc bằng các phương pháp trình diễn khác (bao gồm các hành vi tương tự dù không phải là diễn xuất nhưng mang tính chất nghệ thuật giải trí).

4. Người biểu diễn là diễn viên, diễn viên múa, nghệ sĩ trình tấu âm nhạc, ca sĩ, hoặc các loại biểu diễn khác cũng như người điều khiển, đạo diễn của cuộc biểu diễn.

5. Bản ghi âm là vật thể trên đó âm thanh được định hình như đĩa, băng thu âm hoặc các dạng bản ghi khác (không bao gồm các âm thanh được ghi kèm theo các tác phẩm có mục đích sử dụng chủ yếu là hình ảnh).

6. Người sản xuất bản ghi âm là người đầu tiên định hình âm thanh trên bản ghi âm.

7. Bản ghi âm thương mại là các bản ghi âm sao chép được sản xuất với mục đích thương mại.

Continue reading

LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ (Bản dịch trên COV.GOV.VN)

Kết quả hình ảnh cho THE COPYRIGHT LAW OF THE UNITED STATESChương 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ

101. Định nghĩa

102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy định chung

103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm hợp tuyển và phái sinh

104. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quốc gia gốc

104A. Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi bảo hộ quyền tác giả

105. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm thuộc sở hữu Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

106. Các quyền độc quyền đối với tác phẩm được bảo hộ

106A. Các quyền của tác giả đối với việc nêu nguồn gốc và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

107. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các sử dụng hợp lý

108. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: tái bản bởi các viện lưu trữ và thư viện

109. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ảnh hưởng của việc chuyển nhượng các bản sao hoặc các bản ghi

110. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ngoại lệ đối với một số hoạt động trình diễn và trình bày

111. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: phát sóng thứ cấp

112. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các bản ghi thử

113. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả đối với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc

114. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm âm nhạc

115. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm nhạc kịch: giấy phép bắt buộc đối với việc phân phối và làm bản ghi

116. Giấy phép thoả thuận đối với các hoạt động biểu diễn công cộng thông qua hệ thống máy hát vận hành bằng tiền xu

117. Phạm vi các quyền độc quyền: sử dụng kết hợp với máy tính và hệ thống thông tin tương tự

118. Phạm vi các quyền độc quyền: vấn đề sử dụng một số tác phẩm trong phát sóng phi thương mại

119. Hạn chế các quyền độc quyền: phát sóng thứ cấp từ trạm phát trung tâm hoặc trạm chủ tới các máy thu hình cá nhân đặt tại các gia đình

120. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm kiến trúc

121. Giới hạn các quyền độc quyền: tái bản cho người mù hoặc những người tàn tật khác

Điều 101: Định nghĩa

Ngoại trừ các quy định khác

, các thuật ngữ và hình thức thể hiện khác của nó được sử dụng trong Điều luật này được hiểu như sau:

Continue reading

ĐẠO LUẬT THỐNG NHẤT VỀ HÔN ƯỚC CỦA HOA KỲ

Bản dịch của PHẠM LINH NHÂM – Sinh viên Khóa 31, Đại học Luật Hà Nội

Điều 1. Định nghĩa

Trong đạo luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

(1)  “Hôn ước” là thỏa thuận giữa hai người sắp kết hôn được lập ra  trong thời gian trước khi kết hôn và phát sinh hiệu lực trong thời kì hôn nhân.

(2)  “Tài sản” là khoản lợi ích, ở hiện tại hay trong tương lai, hợp pháp hoặc hợp lệ, tài sản riêng hay nằm trong tài sản chung với người khác, bất động sản hay tài sản của cá nhân, bao gồm cả thu nhập do lao động và các khoản thu nhập khác.

Điều 2. Hình thức

Hôn ước phải được làm bằng văn bản và được hai bên kí vào.  Hôn ước có thể có hiệu lực thi hành mà không cần có thêm bất cứ một sự xem xét nào khác.

Điều 3. Nội dung

(a)  Các bên tham gia lập hôn ước có thể thỏa thuận những nội dung sau:

(1)  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đổi với tài sản của một bên hoặc cả hai bên ở bất kì thời điểm hay địa điểm nào do các bên sẵn có hoặc thu nhập được;

(2)  Quyền mua bán, sử dụng, chuyển nhượng, trao đổi, từ bỏ, cho thuê, tiêu dùng, dùng làm tài sản bảo đảm, thế chấp, cầm cố, tự định đoạt hay các quyền quản lí, kiểm soát khác đối với tài sản;

Continue reading

QUI TẮC XUẤT XỨ TRONG LUẬT HẢI QUAN NGA – Chương 6. NƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA. DANH MỤC HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG

BỘ LUẬT HẢI QUAN LB NGA

Hạ Nghị Viện thông qua

           Ngày 25 tháng 04 năm 2003

Thượng nghị viện chuẩn y

Ngày 14 tháng 05 năm 2003

I. Nước xuất xứ hàng hóa

Điều 29. Lĩnh vực áp dụng chương này

1. Việc xác định nước xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các quy tắc của chương này trong tất cả các trường hợp khi việc áp dụng các biện pháp điều tiết thuế quan, lệnh cấm và hạn chế được quy định theo luật pháp của LB Nga về điều tiết nhà nước ngoại thương, phụ thuộc vào nước xuất xứ hàng hóa.

2. Các quy tắc xác định nước xuất xứ hàng hóa được quy định nhằm mục đích áp dụng ưu đãi thuế quan hay các biện pháp không ưu đãi của chính sách thương mại.

Điều 30. Xác định nước xuất xứ hàng hóa

1. Nước xuất xứ hàng hóa được coi là nước mà ở đó hàng hóa được sản xuất toàn bộ (điều 31) hoặc đã được chế biến đủ mức (điều 32) phù hợp với các tiêu chí do Bộ luật này quy định hoặc theo thể thức do Bộ luật này xác định. Đồng thời, nước xuất xứ còn có thể là một nhóm nước hay là liên minh hải quan của các nước hay là một vùng hoặc một phần lãnh thổ của một nước nếu có sự cần thiết phải tách riêng chúng ra để xác định nước xuất xứ hàng hóa.

2. Theo nhu cầu của Người kê khai hải quan hoặc của người có liên quan khác, các cơ quan hải quan xác nhận trước xuất xứ hàng hóa phù hợp với điều mục III của chương này.

Điều 31. Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước

Những hàng hóa sau được coi là được sản xuất tại một nước:

Continue reading

CÔNG ƯỚC SỐ 182 – CÔNG ƯỚC VỀ VIỆC CẤM VÀ NHỮNG HÀNH ĐỘNG TỨC THỜI ĐỂ LOẠI BỎ NHỮNG HÌNH THỨC LAO ĐỘNG TRẺ EM TỒI TỆ NHẤT

Hội nghị toàn thể của Tổ chức lao động quốc tế.

Được Hội đồng quản trị của Văn phòng Lao động quốc tế triệu tập tại Giơnevơ, ngày 1 tháng 6 năm 1999 trong khoá họp lần thứ 87.

Xem xét nhu cầu thông qua những văn kiện mới để cấm và loại bỏ những hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất là một ưu tiên chính trong hành động quốc gia và quốc tế , bao gồm cả hợp tác và trợ giúp quốc tế để bổ sung cho Công ước và khuyến nghị về tuổi tối thiểu được chấp nhận làm việc, năm 1973, hiện vẫn là văn kiện cơ bản về lao động trẻ em,

Thấy rằng việc loại bỏ có hiệu quả những hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất đòi hỏi phải hành động tức thời và toàn diện có xem xét đến ý nghĩa của việc giáo dục cơ bản miễn phí và sự cần thiết đưa những trẻ em có liên quan ra khỏi tất cả những công việc như vậy và giúp các em phục hồi và hoà nhập xã hội trong khi đáp ứng những nhu cầu của gia đình các em,

Nhắc lại Nghị quyết về việc loại bỏ lao động trẻ em được Hội nghị lao động quốc tế thông qua ở khoá họp lần thứ 83 năm 1996,

Nhận thấy rằng sự nghèo khó ở một mức độ lớn là nguyên nhân của lao động trẻ em, và thấy rằng những giải pháp lâu dài cho vấn đề này là sự tăng trưởng kinh tế bền vững dẫn đến những tiến bộ xã hội đặc biệt là xoá bỏ nghèo khổ và giáo dục phổ cập,

Nhắc lại Công ước về quyền trẻ em được Đại hội đồng liên hiệp quốc thông qua vào ngày 20 tháng 11 năm 1989,

Continue reading

HIỆP ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THUỘC HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) VÀ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỪ NGÀY 4 THÁNG 4 NĂM 2005)

Chính phủ các nước Brunei Darussalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Indonesia . Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ("Lao PDR"), Malaysia . Liên bang Myanmar, Cộng hòa phiiippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ("ASEAN") và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ("Ttrung Quốc") (được gọi chung là "các nước ký kết"’, hoặc "nước ký kết" nếu chỉ nhắc tới một thành viên ASEAN hoặc Trung Quốc);

Nhắc lại Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế Toàn diện ("Hiệp định khung") giữa ASEAN và Trung Quốc do các vị lãnh đạo Chính phủ/ nhà nước của các quốc gia ASEAN và Trung Quốc ký tại Phnom Penh ngày 04 tháng 11 năm 2002; Nhắc lại khoản 1 Điều 11 của Hiệp định khung về việc xây dựng các thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp chính thức phù hợp phục vụ các mục tiêu của Hiệp định khung trong vòng 1 năm kể từ ngày Hiệp định khung có hiệu lực;

Đã nhất trí như sau:

Điều 1. Định nghĩa

Vì mục tiêu của Hiệp định này, các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng trừ phi có quy định khác:

(a) Tất cả các định nghĩa trong Hiệp định khung sẽ được áp dụng trong Hiệp định này;

(b) "ngày" nghĩa là ngày theo lịch, gồm cả ngày cuối tuần và ngày nghỉ khác;

(c) "các bên trong tranh chấp", "các bên tranh chấp" hoặc "các bên liên quan" nghĩa là bên khiếu nại và bên bị khiếu nại;

(d) "bên khiếu nại" là bất cứ một hay nhiều bên nào có yêu cầu tham vấn theo Điều 4; và

(e) "bên bị khiếu nại" là bất cứ bên nào là đối tượng của việc yêu cầu tham vấn theo Điều 4.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Hiệp định này sẽ áp dụng đối với các tranh chấp phát sinh từ Hiệp định khung, bao gồm các Phụ lục và nội dung trong phụ lục. Bất cứ dẫn chiếu nào tới Hiệp định khung dưới đây sẽ bao gồm tất cả các văn kiện pháp lý trong tương lai được thỏa thuận căn cứ vào Hiệp định khung, trừ phi có quy định khác.

2. Bất cứ quy định và thủ tục đặc biệt hoặc bổ sung nào về giải quyết tranh chấp được nêu trong Hiệp định khung sẽ được Ban Thư ký ASEAN liệt kê vào thành Phụ lục của Hiệp định này với sự nhất trí của các bên.

Continue reading