CÔNG VĂN SỐ 76 /BXD-QLN NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA CỤC QUẢN LÝ NHÀ, BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

Kính gửi:

Công ty CP địa ốc Sài Gòn Thương Tín

Ngày 11/11/2010 Công ty CP địa ốc Sài Gòn Thương Tín có văn bản số 544/CV-CSPC đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và Thông t­ư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành Nghị định này. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại khoản 6 Điều 18 của Thông tư­ số 16/2010/TT-BXD, đối với những tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư­ mà có nhu cầu bán lại nhà ở đó cho ngư­ời khác thì phải có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở, không áp dụng hình thức chuyển nh­ượng hợp đồng mua bán nhà ở như­ đối với trư­ờng hợp chư­a nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu t­ư.

Quy định nêu trên là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Nhà ở, bởi vì tại thời điểm này bên bán đã có nhà ở và các bên đã thực hiện xong hợp đồng mua bán nhà ở (giống như­ tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng xong nhà ở riêng lẻ theo giấy phép xây dựng, như­ng chủ nhà chư­a có giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở), nên chủ nhà muốn bán nhà này thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về nhà ở, không thể thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở khi các bên đã thực hiện xong hợp đồng này. Mặt khác, tại thời điểm này chủ đầu tư đã gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở đứng tên người mua nhà ở cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, do đó nếu bên có nhà ở thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong khi cơ quan có thẩm quyền đang làm thủ tục cấp giấy chứng nhận về sở hữu cho họ sẽ tạo ra nhiều thủ tục phức tạp cho việc sang tên chủ sở hữu nhà ở và không đúng với quy định về mua bán nhà ở hiện nay.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2010/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 142/2005/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi sửa đổi, bổ sung

Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 142/2005/NĐ-CP).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:

1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.

3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.

4. Nhà nước cho thuê mặt nước".

2. Sửa đổi điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 như sau:

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2010/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 29 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh sửa đổi, bổ sung

Nghị định này quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP như sau:

1. Bổ sung khoản 2 và khoản 5 vào Điều 4 về căn cứ tính thu tiền sử dụng đất như sau:

"2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế.

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2010/NĐ-CP NGÀY 3 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường bao gồm: thu thập dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trong các trường hợp sau đây:

a) Môi trường nước phục vụ mục đích bảo tồn, sinh hoạt, giải trí, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng;

b) Môi trường đất phục vụ cho các mục đích bảo tồn, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng;

c) Hệ sinh thái tự nhiên thuộc và không thuộc khu bảo tồn thiên nhiên bị suy thoái;

d) Loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị chết, bị thương.

2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp thiệt hại đối với môi trường do một trong các nguyên nhân sau đây:

a) Do thiên tai gây ra;

b) Gây ra bởi trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Continue reading

CHỈ THỊ SỐ 03/CT-BTNMT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa công tác quản lý đất đai dần vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn. Đối với việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã có quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp … đã tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất nói riêng; bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản …

Tuy nhiên, trong thời gian qua, một số nơi còn xảy ra tình trạng chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước; chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp một cách tràn lan mang tính đầu cơ, trục lợi hoặc có hành vi "ôm đất" chờ quy hoạch để nhằm mục đích kiếm lời, hưởng lợi trong chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, làm cho tình hình quản lý đất đai tại các địa phương diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người có đất bị thu hồi.

Trước tình trạng nêu trên, để chấn chỉnh một bước và tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai trong thời gian tới; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với những hành vi lợi dụng chính sách, pháp luật trong thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân để trục lợi bất chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung sau đây:

a) Khẩn trương rà soát các văn bản đã ban hành, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, đồng thời ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai

Trong năm 2009, Chính phủ đã ban hành các nghị đinh như: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong đó, Chính phủ đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để ban hành các văn bản quy định cụ thể về giá đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng chi tiết, cụ thể nhưng đơn giản, dễ hiểu, đảm bảo chủ trương cải cách thủ tục hành chính và quan tâm đến quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất.

Continue reading

THÔNG TƯ 20/2010/TT-BTNMT NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG QUI ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 16/2010/TT-BXD NGÀY 1 THÁNG 9 NĂM 2010 QUY ĐỊNH CỤ THỂ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở

 

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở.

Nhà ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này bao gồm: nhà ở (nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo nhu cầu và cơ chế thị trường (kể cả nhà ở trong khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp); nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà ở được xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định (nhà ở xã hội); nhà ở tái định cư; nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây có liên quan đến lĩnh vực nhà ở tại Việt Nam:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước;

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.

Chương II

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở

Điều 3. Phân loại dự án phát triển nhà ở

Dự án phát triển nhà ở quy định tại Điều 4 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP bao gồm các loại sau đây:

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 106/2010/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2000/VPCP-KTTH ngày 29/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn;
Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Điều 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm); tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

Continue reading

QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi th­ường, hỗ trợ và tái định cư­ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế quy định tại Điều 36 (trừ điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (gọi là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP) và Điều 33, 34, 35, 38, 39, 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (gọi là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP).

2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (gọi là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP).

3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này:

a) Cộng đồng dân cư­ xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ;

b) Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt Nam;

2. Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sử dụng nhà ở và tham gia giao dịch về nhà ở tại Việt Nam;

3. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực nhà ở;

4. Tổ chức, cá nhân không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này nhưng có các hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhà ở.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 37/BXD-QLN NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ ĐàCẤP

Kính gửi:

Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 221/SXD-HT ngày 29/4/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum đề nghị hướng dẫn việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

Về vấn đề nêu trên, ngày 07/9/2009 Bộ Xây dựng có văn bản số 118/BXD-QLN ngày 07/9/2009 trả lời Sở Xây dựng Kom Tum việc thu hồi giấy chứng nhận theo hướng: về nguyên tắc, cơ quan nào cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì cơ quan đó có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

Tuy nhiên, ngày 21/10/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2009). Như vậy, hiện nay việc giải quyết các vấn đề liên quan đến giấy chứng nhận, trong đó có nội dung về đính chính, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum nghiên cứu quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ để đảm bảo thực hiện việc đính chính, thu hồi giấy chứng nhận theo đúng quy định./.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ
VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Nguyễn Mạnh Hà

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010

của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, gồm:

a) Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ.

b) Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo.

c) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 25/BXD-QLN NGÀY 7 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ HƯỚNG DẪN QUI ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Kính gửi:

Công ty CP xử lý Nền móng và Xây lắp Constrexim

Ngày 30/3/2010, Công ty CP xử lý Nền móng và Xây lắp Constrexim có Văn bản số 51/FONDACON, đề nghị hướng dẫn quy định quản lý sử dụng nhà chung cư đối với khu nhà chung cư thuộc Dự án nhà ở Bắc Hà, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo hồ sơ, tài liệu hiện có thì khu nhà chung cư thuộc Dự án nhà ở thương mại Bắc Hà do Công ty CP xử lý Nền móng và Xây lắp Constrexim (là Công ty thành viên của Công ty Đầu tư Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chủ đầu tư Dự án nhà ở Bắc Hà) tiến hành xây dựng từ tháng 6/2006 đến cuối năm 2009 thì hoàn thành đưa vào sử dụng. Bộ Xây dựng nhận thấy, Dự án nhà ở thương mại Bắc Hà, trong đó có nhà chung cư nêu trên được phê duyệt ngày 20/4/2006, trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành; các căn hộ của nhà chung cư này được bán sau khi Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành. Do vậy, việc ký Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư nêu trên phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa Bên mua và Bên bán, phù hợp với các quy định của Luật Nhà ở.

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu và quản lý sử dụng nhà chung cư cần phải xem xét trên cơ sở những hồ sơ, tài liệu chính như: Hợp đồng mua bán căn hộ đã ký giữa Công ty CP xử lý Nền móng và Xây lắp Constrexim và khách hàng, Dự án nhà ở đã được phê duyệt và các hồ sơ tài liệu có liên quan. Cụ thể là:

1. Việc xác định quyền sở hữu tầng hầm

a) Theo nội dung Hợp đồng số 01/HĐMBN-CT ngày 28/8/2006 và một số Hợp đồng khác kèm các hồ sơ có liên quan mà Công ty ký với khách hàng, tại Điều 1. Đối tượng mua bán: “Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ nhà chung cư nằm trong Khu nhà ở Bắc Hà”. Trong các Hợp đồng này chỉ có thoả thuận về việc Bên A (Công ty CP xử lý Nền móng và Xây lắp Constrexim) đồng ý bán cho Bên B (khách hàng) mua phần diện tích căn hộ trong nhà chung cư để sở hữu riêng mà không đề cập đến nơi để xe là phần sở hữu chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2010/QĐ-UBND NGÀY 05/05/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996;
Căn cứ Công văn số 87/HĐND ngày 27/4/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc tiếp tục một số chính sách hỗ trợ người có công trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội tại Tờ trình số 3929/LN-TT ngày 28/8/2009 về việc miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và Báo cáo thẩm định số 1804/STP-VBPQ ngày 29/10/2009 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về thẩm quyền quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng

1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với các thửa đất thuộc địa bàn quản lý.

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2010/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ HỖ TRỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996;
Căn cứ Công văn số 87/HĐND ngày 27/4/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc tiếp tục một số chính sách hỗ trợ người có công trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội tại Tờ trình số 3929/LN-TT ngày 28/8/2009 về việc miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và Báo cáo thẩm định số 1804/STP-VBPQ ngày 29/10/2009 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về thẩm quyền quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng

1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng là người có công với cách mạng khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với các thửa đất thuộc địa bàn quản lý.

Continue reading

QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này, quy định cụ thể việc đấu giá quyền sử dụng đất (gọi tắt là đấu giá) để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại thành phố Hồ Chí Minh đối với các trường hợp sau:

1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp;

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;

e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện.

3. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 24/BXD-QLN NGÀY 8 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN QUI ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

Kính gửi:

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời văn bản số 1585/SKHĐT-ĐKĐT ngày 10/3/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn quy định quản lý sử dụng căn hộ nhà chung cư, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Ngày 10/02/2010, Bộ Xây dựng có Công văn số 241/BXD-QLN đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo kiểm tra, thống kê việc sử dụng căn hộ làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, văn phòng tại các nhà chung cư (kể cả nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp trong đó có căn hộ) trên địa bàn, từ đó đề xuất lộ trình, phương án giải quyết phù hợp và báo cáo Bộ Xây dựng.

Trường hợp sử dụng căn hộ làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, bán hàng hoặc làm kho tàng, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của cộng đồng dân cư trong nhà chung cư là không đảm bảo quy định của pháp luật về nhà ở.

Đối với việc sử dụng căn hộ làm văn phòng tại nhà chung cư số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, trước mắt, chỉ giải quyết đối với trường hợp trước khi có văn bản số 2544/BXD-QLN ngày 19/11/2009 của Bộ Xây dựng, đã sử dụng căn hộ làm văn phòng mà văn phòng đó thường xuyên có ít hơn 10 người (không kể khách đến giao dịch) và chỉ phục vụ mục đích giao dịch nhỏ lẻ thì chủ sở hữu được phép tiếp tục sử dụng hoặc tiếp tục cho thuê căn hộ làm văn phòng cho đến khi Bộ Xây dựng có hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng căn hộ nhà chung cư.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu thực hiện./.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Nguyễn Mạnh Hà

CÔNG VĂN SỐ 224/BXD-QLN NGÀY 9 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ CÁCH TÍNH MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI MUA KHI BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 14/SXD-QLN&TTBĐS ngày 07/01/2010 của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế báo cáo việc áp dụng cách tính miễn giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/1999/TT-BXD ngày 26/7/1999 của Bộ Xây dựng. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Thông tư số 05/1999/TT-BXD về hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất được hỗ trợ đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 có quy định các mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính trên 100% tiền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo khung giá của Chính phủ. Tuy nhiên, ngày 03/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, trong đó đã quy định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp và mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở (khoản 2 và khoản 5 Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP). Vì vậy, hiện nay cách tính miễn, giảm tiền sử dụng đất tại Thông tư số 05/1999/TT-BXD nêu trên không còn được áp dụng.

Ngày 25/7/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó cũng quy định các mức hỗ trợ người có công với cách mạng khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP được tính trong định mức đất ở và tính trên số tiền sử dụng đất mà người được hỗ trợ phải nộp.

Ví dụ: ông Nguyễn Văn A mua nhà ở một tầng một hộ ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP, diện tích đất gắn liền với nhà ở ông A mua không vượt hạn mức đất ở. Giả sử giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất gắn liền nhà ở ông A mua là 100 triệu đồng thì số tiền sử dụng đất ông A phải nộp tính như sau:

Continue reading