CÔNG VĂN SỐ 2364/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Kính gửi:

Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp
(Địa chỉ: 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội)
 

Trả lời công văn số 335/TH-IMI ngày 29/06/2010 của quý Viện về việc hướng dẫn thời gian và nguồn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định trường hợp người lao động làm việc cho các đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước do chuyển công tác trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được nhận trợ cấp thôi việc thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty nhà nước cuối cùng (nơi người lao động đã chuyển công tác đến trước ngày 01/01/1995) có trách nhiệm chi trả toàn bộ số tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phần trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của công ty, đơn vị thuộc khu vực nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác trước ngày 01/01/1995, sau đó gửi thông báo để yêu cầu hoàn trả số tiền đã được chi trả hộ, nếu đơn vị cũ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước sẽ hoàn trả.

Như vậy, đối với người lao động có thời gian công tác tại lực lượng vũ trang chuyển đến công ty nhà nước trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc, chuyển ngành, xuất ngũ, phục viên…, nếu thôi việc thì thời gian phục vụ trong lực lượng vũ trang được tính là thời gian làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp thôi việc theo quy định của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP và Thông tư số 21/TT-BLĐTBXH nêu trên; đối với người đi hợp tác lao động ở nước ngoài về nước chuyển đến công ty nhà nước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc trong thời gian đi hợp tác lao động ở nước ngoài, nếu thôi việc thì thời gian công tác ở nước ngoài được tính là thời gian công tác của người lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội hoặc chế độ thôi việc theo quy định tại Thông tư số 11/LĐTBXH-TT ngày 04/11/1991 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước hoặc Thông tư liên tịch bộ số 12-TT/LB ngày 03/8/1992 của liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước tùy thuộc vào thời điểm người lao động về nước; thời gian đi học nghề được thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP nêu trên.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2258/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 07 THÁNG 07 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Viện Chiến lược và Chính sách Y tế
(138 Giảng Võ, Hà Nội)

Trả lời công văn số 165/CV-CL&CSYT ngày 25/5/2010 của quý Viện về việc hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp thì các công việc quy định tại Điều 1 của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với cá nhân trực tiếp làm dưới dạng hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác theo quy định của pháp luật, theo quy định tại khoản 2, mục II Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP nêu trên thì việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý và giải quyết tranh chấp giữa các bên tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ.

Vì vậy, trường hợp người lao động của quý Viện thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP nêu trên có ký kết hợp đồng lao động thì khi chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.

2. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, sau đó chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2253/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 07 THÁNG 07 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Kính gửi:

Công ty Cổ phần In Diên Hồng
(Địa chỉ: 187D, Giảng Võ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội)

Trả lời Công văn số 97/CV-DH ngày 20/6/2010 của quý Công ty về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, sau đó chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ quy định đối với trường hợp người lao động làm việc ở nhiều công ty nhà nước chuyển công tác trước ngày 01/01/1995, trợ cấp thôi việc được tính theo thời gian làm việc ở từng doanh nghiệp, công ty nhà nước cuối cùng có trách nhiệm chi trả toàn bộ số tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phn trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của công ty nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác trước ngày 01/01/1995, sau đó gửi thông báo để yêu cầu hoàn trả số tiền đã được chi trả hộ.

Như vậy, trường hợp Bà Phan Thị Như làm việc ở Công ty In Nghệ An đến tháng 01/2005 chuyển về làm việc tại Công ty Cổ phần In Diên Hồng từ tháng 02/2005 (sau ngày 01/01/1995), không thuộc đối tượng vận dụng quy định nêu trên. Việc thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho bà Như khi chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty In Nghệ An là trách nhiệm của Công ty In Nghệ An. Theo trình bày của Công ty tại công văn số 97/CV-DH nói trên thì Công ty đã trả hộ khoản trợ cấp thôi việc cho thời gian bà Như làm việc tại Công ty In Nghệ An, vì vậy, đề nghị Công ty làm việc cụ thể với Công ty In Nghệ An và bà Như để giải quyết.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2012/LĐTBXH-BHXH NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC KHÁC NHAU GIỮA KHOẢN 4 ĐIỀU 139 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ ĐIỂM 8 KHOẢN 11 THÔNG TƯ SỐ 19/2008/TT-BLĐTBXH NGÀY 23/9/2008

Kính gửi:

Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trả lời công văn số 10/TGPL ngày 08/3/2010 của quý Trung tâm về việc khác nhau giữa Khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội và điểm 8 Khoản 11 Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Từ ngày 01/01/1995 Bộ Luật Lao động có hiệu lực thi hành, theo đó chính sách bảo hiểm xã hội được thực hiện theo cơ chế mới, cơ chế có đóng-có hưởng. Trước năm 1995, chính sách bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với cán bộ, công chức, công nhân, viên chức Nhà nước. Người lao động làm việc cho Nhà nước, được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội mà không phải đóng góp. Thời gian tính hưởng bảo hiểm xã hội là thời gian công tác liên tục trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của Nhà nước. Khi người lao động nghỉ việc (không phải do bị phạt tù, bị buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc) đều được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội hoặc chế độ trợ cấp thôi việc, theo quy định của chính sách Nhà nước thời kỳ đó.

Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp người lao động nghỉ việc từ trước ngày 01/01/1995 với nhiều lý do khác nhau như: do chờ sắp xếp công việc, chờ giải quyết chế độ, do ốm đau dài ngày, nên đã không tiếp tục làm việc, mà chưa được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp thôi việc một lần.

Để đảm bảo quyền lợi đối với người lao động, từ năm 1996 đến nay, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động có thời gian làm việc trong khu vực Nhà nước mà nghỉ việc trước ngày 01/01/1995, cụ thể:

– Công văn số 843/LĐTBXH ngày 25/3/1996 hướng dẫn giải quyết tồn đọng về bảo hiểm xã hội trong giai đoạn trước khi Bộ Luật Lao động có hiệu lực thi hành (thời gian thực hiện giải quyết tồn đọng từ năm 1996 đến tháng 10/2001 mới kết thúc).

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2011/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ MUA CỔ PHẦN THEO GIÁ ƯU ĐÃI TRONG DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Kính gửi:

Tổng công ty Thép Việt Nam

Trả lời công văn số 637/VNS-TCLĐ ngày 02/6/2010 của Tổng công ty Thép Việt Nam về việc xin ý kiến mua cổ phần theo giá ưu đãi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước với giá ưu đãi. Tuy nhiên, người lao động do Tổng công ty Thép Việt Nam cử làm đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại các doanh nghiệp góp vốn không có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa Công ty mẹ – Tổng công ty nên không được hưởng chính sách mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định; đồng thời những lao động này cũng chưa được mua cổ phần với giá ưu đãi khi cổ phần hóa các đơn vị thành viên của Tổng công ty Thép Việt Nam.

Đến nay, Công ty mẹ – Tổng công ty Thép Việt Nam là đơn vị cuối cùng của Tổng công ty thép Việt Nam thực hiện cổ phần hóa. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động có cổ phần trong doanh nghiệp, đề nghị Tổng công ty Thép Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Huân

CÔNG VĂN SỐ 1791/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 7 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH PHÂN VÙNG ĐỊA BÀN ÁP DỤNG TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU TRONG CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Kính gửi:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện lộ trình thống nhất mức lương tối thiểu trong các loại hình doanh nghiệp theo Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2008 – 2012, Chính phủ đã quy định mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp theo 4 vùng. Việc phân chia mức lương tối thiểu theo vùng dựa trên các nhóm yếu tố phân biệt mức độ phát triển của các vùng về kinh tế, xã hội, thị trường lao động và khuyến khích ưu đãi đầu tư theo đề nghị của các địa phương. Hàng năm căn cứ vào sự thay đổi về kinh tế, xã hội và thị trường lao động của từng địa phương việc phân địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu vùng được điều chỉnh lại cho phù hợp. Để có căn cứ trình Chính phủ xem xét, quyết định việc phân vùng áp dụng tiền lương tối thiểu đối với các loại hình doanh nghiệp năm 2011, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện một số công việc như sau:

1. Rà soát, đánh giá việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng thuộc địa bàn quản lý: Căn cứ vào phân vùng áp dụng tiền lương tối thiểu hiện tại của địa phương theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP, 98/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và điều kiện về kinh tế, xã hội, mức độ phát triển thị trường lao động, tiền công trên thị trường có tính đến yếu tố đầu tư để rà soát, đánh giá việc áp dụng tiền lương tối thiểu vùng thuộc địa bàn quản lý của tỉnh, thành phố.

2. Trên cơ sở rà soát lại địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu vùng trong phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố đề nghị điều chỉnh địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu phù hợp với thực tế của địa phương trên cơ sở:

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ, TÁI BỔ NHIỆM GIỮ CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH THEO NHIỆM KỲ TRONG CƠ QUAN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XàHỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) và ở xã, phường, thị trấn (cấp xã).

2. Cán bộ nêu tại khoản 1 Điều này được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức.

3. Tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi

1. Cán bộ quy định tại Điều 1 Nghị định này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;  

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 16/2010/TT-BLĐTBXH NGÀY 01 THÁNG 06 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH 613/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI CÓ TỪ ĐỦ 15 NĂM ĐẾN DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC THỰC TẾ ĐÃ HẾT THỜI HẠN HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây được viết là Quyết định số 613/QĐ-TTg);
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 613/QĐ-TTg như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn thực hiện trợ cấp hàng tháng, chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với người hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ mà có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm (kể cả trường hợp đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động theo quy định tại Nghị định số 163/CP ngày 04 tháng 7 năm 1974 của Hội đồng Chính phủ), bao gồm:

Continue reading

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2010/TTLT-TANDTC-BLĐTB&XH-VKSNDTC NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO – BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI – VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tòa án nhân dân, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất hướng dẫn như sau:

Chương I.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp về hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp động (sau đây viết tắt là hợp đồng bảo lãnh) giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với người bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Điều 2. Tranh chấp về hợp đồng bảo lãnh

Tranh chấp về hợp đồng bảo lãnh quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP ngày 11-7-2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một loại tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 25 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1478/LĐTBXH-KHTC NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU, NGUỒN VÀ PHƯƠNG THỨC CHI THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2010/NĐ-CP

Kính gửi:

Các đơn vị trực thuộc

Thực hiện Thông tư số 62/2010/TT-BTC ngày 21/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2010 theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; Bộ yêu cầu các đơn vị trực thuộc báo cáo nhu cầu và nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của đơn vị, cụ thể như sau:

1. Về nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung:

1.1. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung là số thực có mặt tại thời điểm báo cáo (số có mặt tại thời điểm 01/5/2010) và không vượt quá tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt (được xác định theo hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ), bao gồm:

+ Biên chế hành chính nhà nước;

+ Biên chế sự nghiệp.

Đối với biên chế tăng thêm trong năm 2010 so với số biên chế tại thời điểm báo cáo, nếu trong phạm vi tổng mức biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt thì nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện Nghị định 28/2010/NĐ-CP của số biên chế này được tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh lương năm sau.

Đối với số biên chế vượt so với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt thì nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định 28/2010/NĐ-CP của số biên chế này do cơ quan, đơn vị tự đảm bảo từ các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; không tổng hợp vào nhu cầu kinh phí thực hiện Nghị định 28/2010/NĐ-CP của đơn vị.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1489/LĐTBXH-LĐTL CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG DÔI DƯ

Kính gửi:

Công ty Du lịch dịch vụ Dầu khí Việt Nam
(Số 2 Lê Lợi – Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

Trả lời công văn số 315/CV-OSC ngày 18/4/2010 của Công ty về chế độ lao động dôi dư khi sắp xếp doanh nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ thì doanh nghiệp thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa triển khai thực hiện cổ phần hóa hoặc đang thực hiện theo trình tự, thủ tục chuyển đổi thành công ty cổ phần nhưng dự kiến đến ngày 01/7/2010 chưa có quyết định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền thì khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không phải lập phương án và thực hiện xử lý tài sản, tài chính, sắp xếp lại lao động, sử dụng đất. Theo đó, đề nghị Công ty Du lịch dịch vụ Dầu khí Việt Nam trao đổi với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định rõ hình thức sắp xếp, chuyển đổi cụ thể công ty theo quy định để trên cơ sở đó xem xét, xác định việc áp dụng chế độ giải quyết lao động dôi dư cho phù hợp.

2. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại văn bản số 4665/VPCP-ĐMDN ngày 09/7/2009 của Văn phòng Chính phủ và chương trình xây dựng văn bản của Chính phủ năm 2010, hiện nay, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định về chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại, thay thế cho Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ sẽ hết hiệu lực sau ngày 30/6/2010. Theo đó, chế độ lao động dôi dư sẽ được tiếp thực hiện sau ngày 30/6/2010 khi Chính phủ ban hành Nghị định trên.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty và thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Tống Thị Minh

QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2010/QĐ-TTg NGÀY 6 THÁNG 5 NĂM 2010 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 142/2008/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC CÓ DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC TRONG QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ VỀ ĐỊA PHƯƠNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây gọi tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg), như sau:

1. Sửa đổi, thay thế điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

“a) Những người đang hưởng chế độ hưu trí (trừ số cán bộ xã đang hưởng chế độ hưu trí), chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng.”

2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:

Điều 2a.

1. Thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, sau đó công tác ở xã, phường, thị trấn:

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2010/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 05 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật lao động.

2. Pháp luật lao động được quy định tại Nghị định này bao gồm những quy định trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Bộ luật Lao động.

3. Nghị định này không áp dụng đối với các hành vi vi phạm pháp luật lao động thuộc các lĩnh vực dạy nghề, học nghề; đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật lao động quy định tại Nghị định này.

Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính pháp luật lao động trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 613/QĐ-TTg NGÀY 06 THÁNG 05 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI CÓ TỪ ĐỦ 15 NĂM ĐẾN DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC THỰC TẾ ĐÃ HẾT THỜI HẠN HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định trợ cấp hàng tháng, chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với người hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hết hạn hưởng trợ cấp, không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ mà có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm.

Điều 2. Điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng

Đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này khi hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Những người thuộc diện trên mà đã hết tuổi lao động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Điều 3. Mức trợ cấp hàng tháng

1. Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức trợ cấp đang hưởng của đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ và được điều chỉnh theo quy định của Chính phủ.

2. Người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định này được hưởng bảo hiểm y tế; khi chết, người lo mai táng được hưởng tiền mai táng phí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội hiện hành.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2010/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THÔI VIỆC VÀ THỦ TỤC NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức nêu tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức.

2. Công chức thôi việc, nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thôi việc, nghỉ hưu

1. Công khai, minh bạch.

2. Tuân thủ thẩm quyền và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm quyền của công chức yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của quyết định thôi việc, nghỉ hưu.

Chương 2.

QUY ĐỊNH VỀ THÔI VIỆC

Điều 3. Trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc

Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1271/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 22 THÁNG 04 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
(Số 170 Đê La Thành, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội)

Trả lời công văn số 56/CV-CT ngày 12/04/2010 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương và khoản 2, Điều 41, Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp thì tiền lương làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc theo pháp luật lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).

Như vậy, đối với người lao động trong Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, khi chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật (chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36, Điều 37, các điểm a, c, d và đ khoản 1, Điều 38 Bộ luật Lao động) thì được trả trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động. Tiền lương làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc là tiền lương thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty biết và thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG
Tống Thị Minh

THÔNG TƯ SỐ 15 /2010/TT-BLĐTBXH NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2010/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2010/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 29/2010/NĐ-CP) và Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây được viết là Nghị định số 28/2010/NĐ-CP), Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 5 năm 2010.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2010.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2010.

5. Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1136/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Ninh Thuận

Trả lời công văn số 239/SLĐTBVXH-LĐTL.BHXH ngày 25 tháng 03 năm 2010 của quý Sở về chế độ thôi việc đối với người lao động trong công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

– Tại điểm c, khoản 3, mục III Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định: “Hội đồng quản trị, người sử dụng lao động của công ty cổ phần có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995”.

– Tại điểm b, khoản 3, Điều 2 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 05 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 09 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động quy định: “Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản doanh nghiệp mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm cộng cả thời gian mà người lao động làm việc cho mình và thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó để tính trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Đối với công ty nhà nước thực hiện phương án sắp xếp lại hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu (chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ phần hóa, giao, bán) thì áp dụng theo quy định của Nhà nước đối với các trường hợp này”.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1162/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỐN NHÀ NƯỚC LÀM VIỆC CHUYÊN TRÁCH TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Trả lời công văn số 313/ĐTKDV-TCCB ngày 11/03/2010 của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ đối với người đại diện vốn tại các doanh nghiệp có vốn góp của Tổng công ty, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến về một số nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ như sau:

1. Theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 5/02/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, đối với trường hợp người lao động đang làm việc theo hợp đồng tại Tổng công ty được cử làm đại diện vốn nhà nước, làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước và thực hiện ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp đó, do công việc của người lao động đã thay đổi (người lao động không còn thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký kết với Tổng công ty) thì Tổng công ty và người lao động thỏa thuận lựa chọn một trong các phương án dưới đây để bảo đảm sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ của người được cử làm đại diện vốn với Tổng công ty như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã ký kết (nhất là các nội dung về yêu cầu công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên) hoặc giao kết hợp đồng lao động mới để hợp đồng lao động có thể thực hiện được.

Continue reading