THÔNG TƯ SỐ 12/2011/TT-BLĐTBXH NGÀY 26 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; thành viên Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng) trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ Tổng công ty, Công ty mẹ của Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 nêu trên sau đây gọi tắt là công ty.

Điều 2. Áp dụng mức lương tối thiểu chung để tính các mức lương.

Công ty áp dụng mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng để tính các mức lương, mức phụ cấp lương kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 như sau:

1. Căn cứ mức lương tối thiểu chung và hệ số lương trong các thang lương, bảng lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, công ty tính lại mức lương, phụ cấp lương làm cơ sở đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tiền lương ngừng việc; nghỉ ngày lễ; nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

2. Việc tính mức lương trong các thang lương, bảng lương và phụ cấp lương được thực hiện như sau: lấy hệ số lương cấp bậc theo chức danh nghề, công việc; hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ; hệ số lương chức vụ được xếp, phụ cấp lương, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) nhân với mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 13/2011/TT-BLĐTBXH NGÀY 27 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2011 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 23/2011/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây được viết là Nghị định số 22/2011/NĐ-CP);
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

5. Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

6. Người đang hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước ngày 01 tháng 5 năm 2011 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi còn thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định.

Điều 2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng

1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư này đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1154/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 18 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Kính gửi:

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam.
(Đ/c: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội)

Trả lời công văn số 0830A/2011/CV-PTNL ngày 31/3/2011 của Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam về việc hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó kể từ ngày này, khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó, khi chuyển sang làm việc ở doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

Trường hợp ông Trương Trần Hiển làm việc tại Công ty Thăng Long – Talimex (trước đây là Xí nghiệp sản xuất máy khâu Hà Nội), đến tháng 8/1997 ông Hiển thôi việc (chấm dứt hợp đồng lao động) để chuyển sang Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam thì tại thời điểm thôi việc (tháng 8/1997, sau ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành), Công ty Thăng Long – Talimex có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 10 Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ. Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam không có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho thời gian ông Hiển làm việc ở doanh nghiệp từ tháng 8/1997 trở về trước.

2. Theo quy định tại điểm c, khoản 3, mục III Thông tư số 20/2007/TT-LĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì công ty cổ phần có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển sang khi người lao động đó thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc.

Như vậy, đối với thời gian từ tháng 9/1997, ông Hiển làm việc theo hợp đồng lao động tại Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam nay chuyển thành Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam có trách nhiệm giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ đối với thời gian làm việc tại Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (kể cả thời gian làm việc theo hợp đồng lao động tại Tổng công ty trước khi cổ phần hóa).

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1208/LĐTBXH-KHTC NGÀY 20 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC TRỢ CẤP KHÓ KHĂN CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LỰC LƯỢNG VŨ TRANG, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG VỚI MỨC LƯƠNG THẤP, NGƯỜI HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ HỘ NGHÈO CÓ ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thực hiện Thông tư số 48/2011/TT-BTC ngày 08/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn kinh phí và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo có đời sống khó khăn; Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011 về việc hướng dẫn xác định đối tượng, mức hưởng trợ cấp và tổ chức thực hiện trợ cấp khó khăn theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội yêu cầu Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

– Căn cứ đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng và mức trợ cấp khó khăn quy định tại Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011, tiến hành rà soát, kiểm tra, lập danh sách đối tượng chú ý tránh sai sót, trùng lĩnh và thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng từ nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công đã được giao năm 2011. Việc chi trả trợ cấp thực hiện như sau:

+ Lần thứ nhất: thực hiện trong tháng 4/2011, mức trợ cấp là 150.000 đồng/người đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011, quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 và công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010; mức trợ cấp là 50.000 đồng/người đối với đối tượng quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011.

+ Lần thứ hai: thực hiện trong tháng 5/2011, mức trợ cấp là 100.000 đồng/người đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011, quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 và công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010; mức trợ cấp là 50.000 đồng/người đối với đối tượng quy định tại Điểm a, b, c Khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 07/2011/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2011.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2011/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2007/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH DANH MỤC DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CỦA TẬP THỂ LAO ĐỘNG Ở DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục doanh nghiệp không được đình công quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 122/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định Danh mục doanh nghiệp không được đình công và việc giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở doanh nghiệp không được đình công; ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục doanh nghiệp không được đình công.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thuộc Danh mục doanh nghiệp không được đình công chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng

DANH MỤC

DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC ĐÌNH CÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 28/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)

I. NGÀNH ĐIỆN

1. Công ty Thủy điện Hòa Bình

2. Công ty Thủy điện Sơn La

3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhiệt điện Phú Mỹ

4. Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia

5. Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 943/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC TRONG THỜI GIAN BỊ CẮT ĐIỆN

Kính gửi:

Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương

Trả lời công văn số 136/BQL-LĐ ngày 07/3/2011 của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương về việc hoãn chế độ làm việc và tiền lương do cắt điện 2 ngày/1 tuần, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Về bố trí ngày nghỉ cho người lao động trong trường hợp bị cắt điện luân phiên có lịch thông báo trước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có công văn số 51/TTr-CSLĐ ngày 13/4/2007 gửi các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công văn số 656/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/3/2010 gửi Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đà Nẵng hướng dẫn thực hiện (có kèm theo), vì vậy đề nghị Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương nghiên cứu hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Trường hợp không bố trí được ngày nghỉ bù cho người lao động theo công văn số 51/TTr-CSLĐ và công văn số 656/LĐTBXH-LĐTL nêu trên, mà người lao động phải ngừng việc do nguyên nhân bị cắt điện (nguyên nhân bất khả kháng) thì người lao động được trả tiền lương ngừng việc cho số ngày nghỉ ngừng việc thực tế với mức do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại khoản 3, Điều 62 Bộ luật Lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm giờ (tăng ca) và được người lao động chấp thuận thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ (kể cả trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm) theo quy định tại Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Số giờ làm thêm của người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ, Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ và Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong đó số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ; tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ. Không được coi số giờ làm thêm của người lao động là để bù cho đủ số giờ làm việc trong một tuần theo quy định của pháp luật lao động mà doanh nghiệp lựa chọn, quyết định (ví dụ như 48 giờ/tuần) để không phải trả lương làm thêm giờ cho người lao động.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2011/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU CHUNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng.

Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức:

1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:

1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2011/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong tham gia phát triển kinh tế – xã hội và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với thanh niên xung phong.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức thanh niên xung phong, đội viên thanh niên xung phong và cán bộ quản lý thanh niên xung phong.

Điều 3. Chức năng của thanh niên xung phong

Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, rèn luyện và đào tạo thanh niên.

Điều 4. Nhiệm vụ của thanh niên xung phong

1. Tham gia thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội được giao ở biên giới, hải đảo, những nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là vùng khó khăn).

2. Tham gia thực hiện việc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, trật tự an toàn giao thông, bảo đảm an ninh quốc phòng và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác.

3. Tham gia thực hiện cai nghiện ma túy, giáo dục lao động, giải quyết việc làm cho thanh niên sau cai nghiện ma túy và các đối tượng thanh thiếu niên mắc tệ nạn xã hội khác.

4. Tham gia sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ nông dân sản xuất và đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên.

5. Giáo dục, rèn luyện, đào tạo và bồi dưỡng văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho đội viên, cán bộ quản lý thanh niên xung phong.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2011/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 1 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 159/2006/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC TỪ NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 TRỞ VỀ TRƯỚC CÓ 20 NĂM TRỞ LÊN PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hưu trí đối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội đã phục viên, xuất ngũ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

Điều 2.

1. Đối tượng được thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại Điều 1 Nghị định này là quân nhân nhập ngũ từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có 20 năm trở lên phục vụ quân đội, hiện không thuộc diện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã phục viên, xuất ngũ trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

b) Thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên đang điều trị tại các trung tâm điều dưỡng thương binh hoặc từ trung tâm điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000;

c) Quân nhân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân viên chức quốc phòng rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc quân nhân đã về địa phương mà chưa giải quyết chế độ phục viên, xuất ngũ;

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 89/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 11 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC, MẤT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 1136/SLĐTBXH-LĐTL ngày 30/11/2010 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum về trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ công ty nhà nước chuyển sang công ty cổ phần, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần thì sau khi công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, trường hợp người lao động bị mất việc, thôi việc trong thời gian từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày chuyển thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hóa công ty nhà nước quy định tại Điều 35 Nghị định 187/2004/NĐ-CP. Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động.

2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm thì: "Thời gian để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó đến khi bị mất việc làm. Trường hợp, người lao động trước đó có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian đó chỉ được tính để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động". Theo đó, người lao động làm việc ở công ty nhà nước, sau đó tiếp tục chuyển sang làm việc ở công ty cổ phần và bị mất việc làm ở công ty cổ phần thì thời gian làm việc tại các công ty nhà nước được tính trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1862/QLLĐNN-QLLĐ NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC, BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG TAI NẠN LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI MALAYSIA

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Liên quan đến chế độ bảo hiểm tai nạn lao động đối với lao động Việt Nam đi làm việc tại Malaysia, thời gian qua Cục Quản lý lao động ngoài nước và Ban Quản lý lao động và chuyên gia Việt Nam tại Malaysia nhận được đơn thư của một số công dân và doanh nghiệp XKLĐ hỏi về chế độ bồi thường bảo hiểm cho người lao động bị tai nạn tại Malaysia. Căn cứ theo quy định của phía Malaysia, Cục và Ban đã trả lời và hướng dẫn cụ thể với mỗi trường hợp.

Theo báo cáo số 73/BQLLĐ ngày 23/7/2010 của Ban Quản lý lao động và chuyên gia Việt Nam tại Malaysia thì chính sách, chế độ, thủ tục, hồ sơ đối với việc bồi thường bảo hiểm cho người lao động nước ngoài bị tai nạn lao động tại Malaysia vẫn như trước đây, được điều chỉnh bởi Luật bồi thường tai nạn cho người lao động năm 1952 (tới nay, Luật đã qua một số lần sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung, nhưng về cơ bản nội dung vẫn theo Luật năm 1952). Cục Quản lý lao động ngoài nước trích những nội dung chính trong Luật để quý Sở biết như sau:

1. Đối tượng, phạm vi Luật áp dụng:

Luật áp dụng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Malaysia có tiền lương không thấp hơn 500 RM/tháng hoặc lao động giản đơn (bất kể với mức tiền lương nào). Luật này không áp dụng đối với lao động giúp việc gia đình nước ngoài tại Malaysia.

2. Bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp tai nạn sau đây:

2.1. Tai nạn xảy ra trong thời gian làm việc:

* Trong thời gian làm việc tại Công ty, người lao động gặp tai nạn:

– Khi người lao động đang làm việc tại nơi làm việc theo quy định của Công ty;

– Khi người lao động đang tiến hành một vụ cấp cứu thực sự hoặc giả định tại nơi làm việc để giải nguy, bảo vệ những người được cho là có thể bị thương hoặc gặp nguy hiểm hoặc để làm giảm thiểu tổn thất tài sản;

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 27/2010/TT-BLĐTBXH NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO VÀ TIỀN THƯỞNG TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện
quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau:

MỤC I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh của Thông tư này là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, bao gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ Tổng công ty, Công ty mẹ của Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 3142/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC

Kính gửi:

Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long

Trả lời công văn số 1670/NHN-QTNS ngày 20/7/2010 của Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long về việc chế độ trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành mà người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định của Nhà nước, sau đó chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ quy định đối với trường hợp người lao động làm việc ở nhiều công ty nhà nước chuyển công tác trước ngày 01/01/1995 (ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành) thì trợ cấp thôi việc được tính theo thời gian làm việc ở từng doanh nghiệp, công ty nhà nước cuối cùng có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phần trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của công ty nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác trước ngày 01/01/1995, sau đó gửi thông báo để yêu cầu hoàn trả số tiền đã được chi trả hộ.

Như vậy, trường hợp ông Nguyễn Văn Toản và bà Trịnh Hồng Mỹ chuyển về làm việc tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long từ tháng 09/2005 và tháng 04/2002 (sau ngày 01/01/1995), không thuộc đối tượng áp dụng quy định nêu trên. Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long chỉ phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho ông Toản và bà Mỹ trong thời gian làm việc tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long. Trường hợp, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long đã trả hộ khoản trợ cấp thôi việc cho thời gian ông Toản và bà Mỹ làm việc tại các đơn vị trước kia thì đề nghị Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long làm việc cụ thể với các đơn vị liên quan và ông Toản, bà Mỹ để giải quyết.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long biết và thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG
Tống Thị Minh

CÔNG VĂN SỐ 2947/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC

 Kính gửi:

Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam
(Địa chỉ: Số 20 Quang Trung, Thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng)

Trả lời công văn số 71/2010/CV-DTT ngày 20/6/2010 của Tổng công ty về việc chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc mỗi năm làm việc nửa tháng lương, cộng phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; điểm b, khoản 2, mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động thì đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, khi người lao động nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, người lao động không được trợ cấp thôi việc.

Như vậy, đối với người lao động có thời gian làm việc thường xuyên trong Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam từ đủ 12 tháng trở lên và không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 145 Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, khi hợp đồng lao động chấm dứt đúng pháp luật (chấm dứt theo Điều 36, Điều 37, các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung) thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo Điều 42 Bộ luật Lao động nói trên.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty biết và thực hiện.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
Tống Thị Minh

NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2010/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu) được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định về chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

1. Cổ phần hóa, giao, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Giải thể, phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 1 Nghị định này, gồm:

a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2813/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ TẠM GIỮ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 889/LĐTBXH-LĐTLBHXN ngày19/7/2010 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa về việc người sử dụng lao động tạm giữ tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp thôi việc của người lao động trong thời gian hai bên đang tranh chấp về bồi thường chi phí đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Do vậy, nếu trường hợp người lao động của công ty Hyndai-Vinashin xin đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm: tiền lương, tiền thưởng và trợ cấp thôi việc (nếu có).

Việc giải quyết tranh chấp về bồi thường chi phí đào tạo sẽ căn cứ trên phán xét của Tòa án để xem xét, giải quyết.

Đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa căn cứ vào hợp đồng lao động, quy trình chấm dứt hợp đồng lao động và quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung nêu trên để hướng dẫn công ty thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG
Tống Thị Minh

NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2010/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu) được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định về chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

1. Cổ phần hóa, giao, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Giải thể, phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Điều 1 Nghị định này, gồm:

a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2570/LĐTBXH-BHXH NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ THỰC HIỆN CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHỈ VIỆC TRƯỚC NĂM 1995

Kính gửi:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phúc đáp công văn số 324/SLĐTBXH-CSATLĐ ngày 23/02/2010 và công văn số 785/SLĐTBXH-CSATLĐ ngày 20/4/2010 của quý Sở về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người nghỉ việc trước năm 1995, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Người lao động có thời gian công tác liên tục trong khu vực nhà nước, nghỉ việc đúng pháp luật trước năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc thì thời gian công tác liên tục được xem xét để tính là thời gian công tác hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thời gian công tác nói chung không được tính để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Theo quy định tại khoản 12 Mục II Thông tư số 13/NV ngày 04/9/1972 của Bộ Nội vụ thì người lao động có thời gian công tác trong khu vực nhà nước mà tự ý bỏ việc thì thời gian công tác trước đó không được tính để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

3. Việc xác định thời gian công tác để tính hưởng bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc trong khu vực nhà nước đã nghỉ việc trước năm 1995 phải căn cứ vào hồ sơ gốc. Trường hợp không còn hồ sơ gốc thì thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 9 Mục D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Căn cứ vào đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Bộ, ngành chủ quản và hồ sơ gốc liên quan đến quá trình công tác của người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở được biết.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trần Thị Thúy Nga

CÔNG VĂN SỐ 2496/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ GIẢI ĐÁP CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THÔI VIỆC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Kính gửi:

Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại
(huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương)

Trả lời công văn số 1771/CV-PPC-TCLĐ&TCKT ngày 05/5/2010 của Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại về kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động ở công ty cổ phần, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Điểm c, khoản 3, mục III Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định công ty cổ phần có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Khoản 3, Điều 56, Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần quy định các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh chuyển sang công ty cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điểm b, khoản 8, Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định trường hợp người lao động bị mất việc, thôi việc trong 4 năm tiếp theo (tức từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 5, kể từ ngày chuyển thành công ty cổ phần) thì công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hóa công ty nhà nước quy định tại Điều 35 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP và được quy định cụ thể tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC ngày 31/01/2008 và Quyết định số 104/2008/QĐ-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ. Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động.

Continue reading