CÔNG VĂN SỐ 3895/BTP-THA NGÀY 6 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA BỘ TƯ PHÁP VỀ ÁP DỤNG QUI ĐỊNH CHUYỂN TIẾP TRONG KIỆN TOÀN, BỔ NHIỆM CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, CHẤP HÀNH VIÊN…

Kính gửi:

– Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng
– Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

Thực hiện Luật thi hành án dân sự, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là Nghị định số 74/2009/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2009. Trong khi chờ kiện toàn tổ chức, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, bổ nhiệm Chấp hành viên theo ngạch mới v.v, Bộ Tư pháp đề nghị các đồng chí lưu ý thực hiện một số nội dung sau đây:

1. Về con dấu

Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh và Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh khẩn trương phối hợp với cơ quan Công an có thẩm quyền để làm thủ tục khắc lại con dấu cho phù hợp với tên gọi mới của cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương mình, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ trong hoạt động của cơ quan.

2. Về lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự

Kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2009 (ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện có hiệu lực thi hành), những địa phương chưa có Quyết định về việc bổ nhiệm Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thi hành án dân sự (đối với cấp tỉnh), Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự (đối với cấp huyện) thì tạm thời áp dụng như sau:

a) Trường hợp ban hành văn bản, quyết định liên quan đến hoạt động nghiệp vụ thi hành án

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2009/NĐ-CP NGÀY 9 THÁNG 9 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:

1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

2. Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Chấp hành viên cao cấp (sau đây gọi chung là Chấp hành viên); Thẩm tra viên thi hành án, Thẩm tra viên chính thi hành án, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án (sau đây gọi chung là Thẩm tra viên thi hành án); Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Việc bổ nhiệm từ ngạch Chấp hành viên cấp huyện, Chấp hành viên cấp tỉnh, Chấp hành viên quân khu sang ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.

3. Việc tuyển chọn, bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển.

4. Thẻ, công cụ hỗ trợ, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ đối với Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức làm công tác thi hành án dân sự.

Điều 2. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự (trừ hệ thống tổ chức thi hành án trong quân đội quy định tại Điều 8 Nghị định này) được tổ chức và quản lý tập trung, thống nhất, gồm có:

Continue reading

GIỚI THIỆU TÓM TẮT CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM TRÌNH QUỐC HỘI KHÓA XII VỀ LUẬT TRỌNG TÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

* * * * *

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

======

Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2009

Kính trình: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII

Song song với việc phát triển hoạt động trọng tài, luật trọng tài, hoặc luật trọng tài thương mại, đã được ban hành ở rất nhiều quốc gia. Năm 1985, Ủy ban Luật Thương mại Quốc tế của Liên Hợp quốc (UNCITRAL) có ban hành Luật Mẫu về Trọng tài Thương mại Quốc tế (sửa đổi năm 2006) và Luật Mẫu này đã được trên 50 quốc gia áp dụng. Nhiều quốc gia khác, nếu không áp dụng nguyên Luật Mẫu, thì cũng ban hành các luật trọng tài với nội dung tương tự hoặc tiến bộ hơn cả Luật Mẫu nhằm cố gắng phát triển hoạt động trọng tài ở quốc gia mình. Dù dưới hình thức nào, luật trọng tài ở các nước cũng đều quy định một số nội dung chính, mang tính thiết yếu để phát triển hoạt động trọng tài. Báo cáo này xin nêu tóm tắt một số nội dung chính trong luật trọng tài của các nước, đặc biệt là Singapore, Anh, Đức, Pháp, Thụy Sĩ là các quốc gia có hoạt động trọng tài phát triển bậc nhất thế giới.

Một đạo luật về trọng tài thường bao gồm các nội dung chính như sau:

1. Các Quy định chung

2. Thỏa thuận trọng tài

3. Thành phần Hội đồng trọng tài

4. Thẩm quyền của Hội đồng trọng tài

5. Tố tụng trọng tài

6. Phán quyết

7. Hủy phán quyết

8. Thi hành phán quyết

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/2009/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về Thừa phát lại, văn phòng Thừa phát lại; phạm vi, thủ tục thực hiện công việc của Thừa phát lại; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát đối với hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan.

2. Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

3. Tống đạt là việc thông báo, giao nhận các văn bản của Tòa án và Cơ quan thi hành án dân sự do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2315/BTP–THA NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2009 CỦA BỘ TƯ PHÁP VỀ VIỆC ÁP DỤNG QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Kính gửi:

– Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng,
– Giám đốc Sở Tư pháp,
– Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Luật thi hành án dân sự được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009. Vì vậy, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đối với những nội dung Luật Thi hành án dân sự giao Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, ngày 13 tháng 7 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 58/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Bộ Tư pháp đã trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự. Trong khi chờ các Nghị định nói trên được ban hành, có hiệu lực pháp luật, Bộ Tư pháp đề nghị các đồng chí lưu ý một số nội dung sau đây:

I. VỀ TỔ CHỨC, CÁN BỘ

1. Những quy định tại Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi tắt là Nghị định số 50/2005/NĐ-CP) không trái với quy định của Luật Thi hành án dân sự vẫn có hiệu lực thi hành cho tới khi có Nghị định mới thay thế. Các quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 30 của Nghị định số 50/2005/NĐ-CP không phù hợp với quy định của Luật Thi hành án dân sự nên kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 58/2009/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 07 NĂM 2009 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết các Điều 46, 60, 65, 73, 85, 86, 98 và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

Điều 2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án

1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trong thời hiệu yêu cầu thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể gửi đơn yêu cầu thi hành án đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì đương sự có quyền gửi đơn đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án xem xét. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc xảy ra trở ngại khách quan nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 98/2009/TANDTC – KHXX NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LỆNH ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN

Kính gửi:

– Các Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;

– Các Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao;

– Các Toà hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính Toà án nhân dân tối cao;

– Ban thanh tra Toà án nhân dân tối cao.

Ngày 27-02-2009, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XII đã thông qua Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án; Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-7-2009. Để triển khai thi hành Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án, các Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp, các đơn vị trực thuộc Toà án nhân dân tối cao cần thực hiện đúng một số vấn đề sau đây:

1. Kể từ ngày 01-7-2009, khi thụ lý các vụ việc dân sự, hình sự, hành chính để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hoặc phúc thẩm, các vấn đề về tạm ứng án phí, lệ phí; án phí, lệ phí Toà án phải được xem xét và quyết định theo đúng các quy định của Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án.

2. Đối với các vụ việc đã được Toà án thụ lý để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hoặc theo thủ tục phúc thẩm trước ngày Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án có hiệu lực pháp luật (ngày 01-7-2009), nhưng sau ngày 01-7-2009 Toà án mới giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, thì các quyết định về án phí, lệ phí Toà án được thực hiện theo quy định của Nghị định số 70/CP ngày 12-6-1997 của Chính phủ “Về án phí, lệ phí Toà án” và các văn bản trước đây về án phí, lệ phí Toà án; trường hợp theo quy định của Nghị định số 70/CP mà đương sự phải chịu án phí, lệ phí Toà án, nhưng theo quy định của Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án thì đương sự không phải chịu hoặc được miễn, giảm án phí, lệ phí Toà án, thì áp dụng quy định của Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án đối với họ.

Continue reading

TỔNG HỢP VĂN BẢN PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2004

Văn bản hướng dẫn

  1. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 3 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ tại Tòa án nhân dân

=================================================================

PHÁP LỆNH THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2004

Văn bản hướng dẫn

1. Nghị định Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự

2. Quyết định Về tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan Thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân

3. Quyết định Về việc hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án dân sự

4. Thông tư Hướng dẫn việc xử lý tài sản tịch thu theo bản án, quyết định của Tòa án quân sự và trách nhiệm của đơn vị quân đội được thi hành án dân sự

5. Quyết định Ban hành Quy định về mẫu, mầu sắc, nguyên tắc sử dụng trang phục, phù hiệu Chấp Hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên

6. Nghị định Về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án

7. Quyết định Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự

8. Thông tư liên tịch Hướng dẫn việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí

9. Quyết định Về việc ban hành Quy chế uỷ quyền quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thi hành án huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho Giám đốc Sở Tư pháp

10. Quyết định Về việc ban hành chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án

11. Nghị định Quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự

12. Quyết định Ban hành Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

13. Thông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án

14. Quyết định Quy định Chế độ báo cáo công tác thi hành án dân sự trong quân đội

15. Nghị định Hướng dẫn việc áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp đặc biệt và tổ chức, hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản

16. Thông tư liên tịch Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự

17. Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

18. Nghị định Về bán đấu giá tài sản

19. Quyết định Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự

20. Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự

=================================================================

PHÁP LỆNH CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NƯỚC NGOÀI NĂM 1993

Văn bản hướng dẫn

Nghị định Về án phí, lệ phí toà án

=================================================================

PHÁP LỆNH  VỀ TỔ CHỨC TÒA ÁN QUÂN SỰ  NĂM 2002

Văn bản hướng dẫn

=================================================================

PHÁP LỆNH  VỀ THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN  NĂM 2002

Văn bản hướng dẫn

=================================================================

CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Văn bản hướng dẫn

  1. Nghị quyết 293A/2007/UBTVQH12 ngày 27-09-2007 Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  2. Nghị quyết 1036/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27-07-2006 Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật Tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  3. Nghị quyết 742/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 24-12-2004 Về việc giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  4. Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30-09-2004 Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát

=================================================================

CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Văn bản hướng dẫn

  1. Nghị quyết 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04-08-2006 Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự
  2. Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-05-2006 Hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự
  3. Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17-09-2005 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về “Chứng minh và chứng cứ”
  4. Nghị quyết 05/2003/NQ-HĐTP ngày 31-07-2003 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh trọng tài thương mại Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  5. Nghị quyết liên tịch 05/2005/NQLT/TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN ngày 05-12-2005 Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Toà án nhân dân
  6. Nghị quyết 05/2003/NQ-HĐTP ngày 31-07-2003 Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh trọng tài thương mại Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  7. Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-03-2005 Hướng dẫn thi hành một số quy định của trong phần thứ nhất “Những qui định chung” của BLTTDS năm 2004

=================================================================

CÁC VĂN BẢN KHÁC

==========================================================

VĂ N BẢN MỚI CẬP NHẬT

1. LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

(SOURCE: CIVILLAWINFOR TỔNG HỢP)

THÔNG TƯ SỐ 03/2009/TT-TANDTC NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2009 HƯỚNG DẪN VIỆC GIỚI THIỆU BẦU VÀ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 1 năm 2009 Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 1 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Sau khi thống nhất với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc giới thiệu bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân đối với những Tòa án nhân dân huyện, quận, mà ở đó không tổ chức Hội đồng nhân dân như sau:

I. VỀ CƠ CẤU, SỐ LƯỢNG, TIÊU CHUẨN HỘI THẨM NHÂN DÂN VÀ HỒ SƠ NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIỚI THIỆU BẦU HỘI THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN

Về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn Hội thẩm Tòa án nhân dân và hồ sơ nhân sự của người được giới thiệu bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TANDTC-UBTWMTTQVN ngày 1 tháng 3 năm 2004 của Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân.

II. VỀ VIỆC CHUẨN BỊ NHÂN SỰ VÀ GIỚI THIỆU BẦU HỘI THẨM

Việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

Bước một: Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, căn cứ vào nhu cầu xét xử của đơn vị mình thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận về cơ cấu, thành phần, số lượng nhân sự dự kiến đưa ra bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận.

Bước hai: Căn cứ kết quả thống nhất ở bước một, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận chủ trì và phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, xem xét lại đội ngũ Hội thẩm Tòa án nhân dân đương nhiệm những trường hợp vẫn đảm bảo tiêu chuẩn, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, đủ điều kiện thì đưa vào danh sách giới thiệu bầu. Nếu còn thiếu thành phần nào thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận hiệp thương với các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến giới thiệu người bầu làm Hội thẩm Tòa án nhân dân.

Bước ba: Sau khi thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận lập danh sách và hồ sơ nhân sự được giới thiệu bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện, quận để báo cáo với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Continue reading

PHÁP LỆNH SỐ 10/2009/UBTVQH12 VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN NGÀY 27/2/2009 CỦA UBTVQH KHÓA 12

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011) và năm 2008;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về các loại án phí, lệ phí Tòa án đối với người bị kết án, đương sự trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính; mức án phí, lệ phí Tòa án; nguyên tắc thu, nộp; điều kiện, thủ tục miễn; những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí Tòa án; cơ quan có thẩm quyền thu; xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí Tòa án; giải quyết khiếu nại về án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến án phí, lệ phí Tòa án.

Điều 3. Án phí

1. Án phí bao gồm các loại sau đây:

a) Án phí hình sự;

b) Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;

c) Án phí hành chính.

2. Các loại án phí quy định tại khoản 1 Điều này gồm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

Điều 4. Lệ phí Tòa án

1. Lệ phí giải quyết việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài, bao gồm:

a) Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài;

b) Lệ phí không công nhận bản án, quyết định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

c) Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài.

3. Lệ phí giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam.

Continue reading

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 68/2008/TTLT – BTC-BTP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VÀ BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 01 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004 của Chính phủ quy định về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án, như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án đối với khoản thi hành án có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền mà người đó thực nhận theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Không thu phí thi hành án đối với trường hợp sau đây:

a) Tiền được thi hành án là các khoản:

– Tiền cấp dưỡng;

– Tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm;

– Tiền lương, tiền công lao động;

– Tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Trường hợp người yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án với tổng số tiền hoặc giá trị tài sản dưới 1.000.000 (Một triệu đồng).

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:

Continue reading

QUYẾT ĐỊNH SỐ 224/2009/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 2 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/QH12 của Quốc hội khoá XII;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh” với các nội dung sau:

1. Mục tiêu:

Việc thực hiện thí điểm Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục tiêu xác định sự cần thiết và tính hiệu quả của Thừa phát lại trong hoạt động tư pháp nói chung và Thi hành án dân sự nói riêng, xác định khả năng áp dụng mô hình này trong toàn quốc, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa một số hoạt động hành chính, tư pháp.

2. Địa bàn và thời gian thực hiện:

a) Địa bàn thực hiện: tại thành phố Hồ Chí Minh.

b) Thời gian thực hiện: thời gian thực hiện thí điểm là từ 2009 – 2012.

3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại:

Người muốn được bổ nhiệm làm Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt.

b) Có trình độ cử nhân luật.

c) Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, công chứng viên, trọng tài viên, điều tra viên, luật sư.

d) Đã qua lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức.

đ) Không kiêm nhiệm các công việc khác.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Thừa phát lại.

4. Văn phòng Thừa phát lại:

Continue reading

GIỚI THIỆU LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2008

Ngày 14/11/2008, Quốc hội Khoá XII tại kỳ họp thứ tư đã thông qua Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 và Nghị quyết về việc thi hành Luật thi hành án dân sự số 24/2008/QH12. Đây là hai văn bản pháp lý có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự.

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Thi hành án dân sự có vai trò quan trọng trong hoạt động tư pháp nói chung và quá trình giải quyết vụ án nói riêng. Bản án, quyết định của Toà án chỉ thực sự có giá trị khi được thi hành trên thực tế. Hoạt động thi hành án là công đoạn cuối cùng, bảo đảm cho bản án, quyết định của Toà án được chấp hành, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định chính trị – xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước. Chính vì vậy, Hiến pháp năm 1992 đã quy định rõ: “Các bản án và quyết định của Toà án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng; những người và đơn vị hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành”.

Nhận thức tầm quan trọng của công tác thi hành án, từ khi thực hiện đường lối đổi mới đến nay, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách về thi hành án dân sự, như: Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII (1995), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII (1997), Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (2004) và nhất là trong Nghị quyết số 48/NQ-TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Thể chế hoá đường lối, chính sách của Đảng, Hội đồng nhà nước trước đây, nay là Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 1989, Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 1993 và gần đây là Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004.

Kết quả sau hơn ba năm thực hiện Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004 cho thấy, nhiều quy định về thủ tục thi hành án đã thể hiện được quan điểm cải cách tư pháp, cải cách hành chính, phù hợp với sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, tháo gỡ kịp thời một số tồn tại, vướng mắc trong công tác thi hành án dân sự, góp phần từng bước nâng cao hiệu quả của công tác thi hành án. Tuy nhiên, so với đòi hỏi của thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới thì Pháp lệnh năm 2004 đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, nhất là quy định về trình tự, thủ tục; trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án; cơ chế quản lý, mô hình tổ chức cơ quan thi hành án chưa ngang tầm với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc được giao; quyền hạn của cơ quan thi hành án, của Chấp hành viên chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ; chưa có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa thi hành án dân sự với thi hành án phạt tù, đặc biệt là các vụ án hình sự có bồi thường thiệt hại; chưa tạo ra cơ sở pháp lý để thực hiện xã hội hoá hoạt động thi hành án dân sự, v.v… Các hạn chế, bất cập này là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng án dân sự tồn đọng, tuy có giảm dần, nhưng hiện nay vẫn còn lớn (năm 2005 có 327.658 vụ việc tồn đọng chiếm 58.38%; năm 2006 có 331.092 vụ việc tồn đọng chiếm 54.99%; năm 2007 có 311.443 vụ việc tồn đọng chiếm 48.04%; năm 2008 có 313.428 vụ việc tồn đọng), làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tính nghiêm minh của pháp luật; quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và Nhà nước theo bản án, quyết định của Toà án chưa được bảo đảm, nhiều việc gây bức xúc trong xã hội.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2008/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT LUẬT SƯ VỀ TỔ CHỨC XÃ HỘI – NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động, việc thành lập, giải thể, quản lý nhà nước đối với tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư.

2. Nghị định này áp dụng đối với Đoàn luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Liên đoàn luật sư Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư

1. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trong phạm vi toàn quốc để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các luật sư; thực hiện chức năng tự quản của luật sư nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ luật sư có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ chuyên môn cao, góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Luật sư và Điều lệ của tổ chức mình.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

2. Tuân theo Điều lệ được phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Kết hợp chức năng tự quản với quản lý nhà nước.

4. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

5. Tự chủ về tài chính.

Continue reading

LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ NĂM 2008

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật thi hành án dân sự.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Toà án, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành án của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thi hành án dân sự.

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

Những bản án, quyết định được thi hành theo Luật này bao gồm:

1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luật này đã có hiệu lực pháp luật:

a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án;

d) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

Continue reading

MỨC PHÍ MỚI CHO NGƯỜI CÓ ĐƠN THI HÀNH ÁN

NGUYỄN ĐÌNH THƠ

Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án sẽ phải nộp 2,5% trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận nhưng tối đa không vượt quá 100 triệu đồng. Đó là một trong những nội dung sửa đổi căn bản của Thông tư số 68/2008/TTLT-BTC-BTP vừa được Liên bộ Tài chính và Tư pháp ban hành ngày 21/7 vừa qua.

Trước đây, tuỳ thuộc vào số tiền và mức giá trị tài sản khác nhau, người có đơn yêu cầu thi hành án phải nộp số % tương ứng, chẳng hạn: Mức 5% áp dụng đối với những tài sản có giá trị từ 1 triệu đến dưới 100 triệu đồng; đối với tài sản từ 100 triệu đến 200 triệu đồng, người được thi hành án phải nộp 5 triệu đồng + 4% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100 triệu đồng…(Thông tư số 43/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 19/5/2006)

Không thu phí thi hành án đối với các khoản: Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động; trường hợp người yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án với tổng số tiền hoặc giá trị tài sản dưới 1 triệu đồng.

Continue reading

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP NGÀY 3 THÁNG 4 NĂM 2008 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Toà án nhân dân; Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

A. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN (QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 25 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 29 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ)

1. Các tranh chấp về quyền tác giả

a) Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tác phẩm phái sinh;

b) Tranh chấp giữa các đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả;

c) Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm;

d) Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiền nhuận bút, tiền thù lao cho tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng;

đ) Tranh chấp về thực hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

e) Tranh chấp về quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu giữa người cung cấp tài chính và các điều kiện vật chất có tính chất quyết định cho việc xây dựng, phát triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với người thiết kế, xây dựng chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 176/KHXX NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
******

Số: 176/KHXX
V/v: Triển khai thực hiện các Nghị định
của Chính phủ về thi hành Luật thương mại

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2006

Kính gửi : Các tòa án nhân dân và tòa án quân sự các cấp

Để thi hành Luật thương mại, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006  “Quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” (sau đây viết tắt là Nghị định số 12) và Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 “Quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện” (sau đây viết tắt là Nghị định số 59). Nghị định số 59 thay thế Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 “Về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện”.

Để nhận thức đúng và thực hiện thống nhất một số quy định trong Nghị định số 12 và Nghị định số 59, ngày 13/9/2006, Tòa án nhân dân tối cao đã tổ chức cuộc họp gồm đại diện của các cơ quan: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Thương mại, Văn phòng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương 127/TW. Qua thảo luận, trao đổi, tất cả các đại biểu tham dự cuộc họp đều thống nhất các vấn đề cần được hướng dẫn và đề nghị các cơ quan tiến hành tố tụng ở trung ương sớm ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 12 và Nghị định số 59 của Chính phủ trong việc truy cứu trách nhiệm hình sự một số tội phạm.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 38/KHXX CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HƯỚNG DẪN VIỆC PHÁP NHÂN KHỞI KIỆN VÀ ỦY QUYỀN KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
—–
Số: 38/KHXX
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2007

CÔNG VĂN

HƯỚNG DẪN VIỆC PHÁP NHÂN KHỞI KIỆN VÀ ỦY QUYỀN KHỞI KIỆN VỤ ÁN DÂN SỰ

Trong thời gian qua Tòa án nhân dân tối cao đã nhận được Công văn của một số Tòa án nhân dân địa phương và một số cơ quan, tổ chức kinh tế phản ánh còn có các cách hiểu khác nhau khi thực hiện hướng dẫn tại tiểu mục 1.4 mục 1 Phần I Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 02) đối với các trường hợp văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của pháp nhân khởi kiện vụ án dân sự.

Để thực hiện đúng và thống nhất hướng dẫn tại tiểu mục 1.4 mục 1 Phần I của Nghị quyết số 02 trong trường hợp pháp nhân hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân khởi kiện vụ án dân sự (vụ án dân sự gọi chung), Tòa án nhân dân tối cao giải thích và hướng dẫn bổ sung một số điểm như sau:

1. Về người đại diện hợp pháp của pháp nhân

Theo quy định tại Điều 91 Bộ luật dân sự và Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự thì người đại diện hợp pháp của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.

Continue reading