CÔNG VĂN SỐ 2011/LĐTBXH-LĐTL NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ MUA CỔ PHẦN THEO GIÁ ƯU ĐÃI TRONG DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Kính gửi:

Tổng công ty Thép Việt Nam

Trả lời công văn số 637/VNS-TCLĐ ngày 02/6/2010 của Tổng công ty Thép Việt Nam về việc xin ý kiến mua cổ phần theo giá ưu đãi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước với giá ưu đãi. Tuy nhiên, người lao động do Tổng công ty Thép Việt Nam cử làm đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại các doanh nghiệp góp vốn không có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa Công ty mẹ – Tổng công ty nên không được hưởng chính sách mua cổ phần với giá ưu đãi theo quy định; đồng thời những lao động này cũng chưa được mua cổ phần với giá ưu đãi khi cổ phần hóa các đơn vị thành viên của Tổng công ty Thép Việt Nam.

Đến nay, Công ty mẹ – Tổng công ty Thép Việt Nam là đơn vị cuối cùng của Tổng công ty thép Việt Nam thực hiện cổ phần hóa. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động có cổ phần trong doanh nghiệp, đề nghị Tổng công ty Thép Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Huân

THÔNG TƯ SỐ 14/2010/TT-BKH NGÀY 04 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập điểm kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về:

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi các nội dung đã đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký đối với hộ kinh doanh.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 21/2010/TT-BCT NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ THỰC HIỆN QUI TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D

Hàng hoá được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Mẫu D (trong Thông tư này gọi tắt là C/O) là hàng hoá có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và được Tổ chức cấp C/O Mẫu D cấp C/O.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN là Hiệp định được ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định ATIGA).

2. Tổ chức cấp C/O Mẫu D của Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là Tổ chức cấp C/O) là các tổ chức được quy định tại Phụ lục 13.

3. Người đề nghị cấp C/O Mẫu D (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2010/NĐ-CP NGÀY 7 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây viết tắt là hợp đồng xây dựng) thuộc các dự án đầu tư xây dựng có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên trên lãnh thổ Việt Nam. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng các quy định tại Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 4292/BCT-TTTN NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 11/2010/TT-BCT VỀ QUI CHẾ ĐẠI LÝ KINH DOANH DẦU KHÍ MỎ HÓA LỎNG DO BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH

Kính gửi:

– Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Thương nhân kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.

Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công thương ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, quy định: “Bên giao đại lý lựa chọn ký hợp đồng đại lý với tối đa 03 (ba) thương nhân kinh doanh LPG đáp ứng đủ điều kiện quy định làm tổng đại lý, đại lý”.

Nay được sửa lại như sau: “Bên giao đại lý lựa chọn ký hợp đồng đại lý với các thương nhân kinh doanh LPG đáp ứng đủ điều kiện quy định làm tổng đại lý, đại lý”.

Đề nghị Sở Công thương và thương nhân kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, thay thế cụm từ trên khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.

Văn bản này là bộ phận không thể tách rời Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Bộ Công thương./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Cẩm Tú

CÔNG VĂN SỐ 642/ BXD-QLN NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VIỆC GÓP VỐN LIÊN DOANH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT

Kính gửi:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Caric – Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp – Bộ Công thương

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 54 CV/CR-TGĐ ngày 19/3/2010 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Caric trực thuộc Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp, Bộ Công thương về việc góp vốn liên doanh liên quan đến tài sản trên đất. Vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Caric chỉ được thực hiện việc đưa tài sản trên đất là văn phòng làm việc tại 17 Tôn Đức Thắng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh vào góp vốn liên doanh với Công ty TNHH Tập đoàn Đông Dương khi được Tổng Công ty máy và thiết bị công nghiệp, Bộ Công thương đồng ý theo quy định của pháp luật.

2. Việc Công ty đưa tài sản trên đất vào góp vốn liên doanh phải trên cơ sở phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Tổng Công ty theo Quyết định 09/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo Quyết định 09/QĐ-TTg.

3. Khi đưa tài sản trên đất vào góp vốn liên doanh, tài sản phải được đánh giá lại giá trị theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng để Công ty biết và thực hiện ./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trần Nam

CÔNG VĂN SỐ 629/BXD-HĐXD NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ GÓP Ý DỰ ÁN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢNCHUANG’S AAA

Kính gửi:

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1637/SKHĐT-ĐKĐT ngày 11/3/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đề nghị góp ý dự án thành lập Công ty TNHH bất động sản Chuang’s AAA. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Theo văn bản số 6425/UBND-ĐTMT ngày 07/12/2009 thì UBND thành phố Hồ Chí Minh đã chấp thuận cho liên doanh Công ty TNHH thương mại dịch vụ Huyền Duy và Công ty Ladona Limited đầu tư dự án khu nhà ở cao tầng tại khu đất thuộc phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Trên cơ sở văn bản này, liên doanh Công ty TNHH thương mại dịch vụ Huyền Duy và Công ty Ladona Limited đăng ký thành lập Công ty TNHH bất động sản Chuang’s AAA để đầu tư xây dựng khu căn hộ cao tầng kết hợp thương mại (Dự án Green View Garden) tại Khu 6, đường số 6, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh để quản lý, kinh doanh bán và cho thuê thuộc lĩnh vực được xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Luật Kinh doanh Bất động sản.

2. Căn cứ văn bản số 6425/UBND-ĐTMT ngày 07/12/2009 của UBND thành phố Hồ Chí Minh thì Dự án “Green View Garden” chưa lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Do vậy sau khi được xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư, đề nghị chủ đầu tư liên hệ với UBND quận Thủ Đức, Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trình phê duyệt theo quy định, trên cơ sở đó lập, trình thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 04 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này;

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 570/TTg-ĐMDN NGÀY 9 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2010/NĐ-CP

Kính gửi:

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty 91;
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 19 tháng 3 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (Nghị định số 25/2010/NĐ-CP), có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2010. Để thực hiện Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

1. Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Tổng công ty 91):

a) Tổ chức nghiên cứu Nghị định số 25/2010/NĐ-CP và xây dựng đề án chuyển đổi công ty mẹ của tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. Trong quá trình xây dựng đề án chuyển đổi, Hội đồng quản trị các đơn vị nói trên cần lưu ý:

– Đối với tài sản của doanh nghiệp: căn cứ để xây dựng đề án chuyển đổi là báo cáo tài chính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.

– Đối với thành viên Hội đồng thành viên: được chọn từ các thành viên Hội đồng quản trị mà không phải làm theo quy trình bổ nhiệm lại; đối với Kiểm soát viên thì thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định hiện hành.

b) Đối với các Tổng công ty 91 mà chưa tổ chức quản lý theo mô hình công ty mẹ – công ty con thì Hội đồng quản trị các đơn vị này có trách nhiệm xây dựng đề án chuyển đổi tổ chức quản lý theo mô hình công ty mẹ – công ty con theo quy định tại Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ – công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, trong đó công ty mẹ và công ty thành viên 100% vốn nhà nước được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc cổ phần hóa.

Continue reading

NGHỊ QUYẾT SỐ 18/NQ-CP NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, KHÔNG ĐỂ LẠM PHÁT CAO VÀ ĐẠT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KHOẢNG 6,5% TRONG NĂM 2010

CHÍNH PHỦ

Năm 2010 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2001 – 2010 đồng thời cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước, trong đó nổi bật và quan trọng nhất là Đại hội Đảng các cấp tiến đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2010 không chỉ có ý nghĩa quan trọng để góp phần hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2001 – 2010 mà còn tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục duy trì ổn định kinh tế, chính trị, xã hội và các tiền đề cho phát triển đất nước trong giai đoạn tới.

Tình hình kinh tế – xã hội 3 tháng đầu năm 2010 đã có những chuyển biến tích cực, đạt mức tăng trưởng khá trên hầu hết các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; thị trường trong nước phát triển tốt, doanh thu bán lẻ tăng; đầu tư phát triển được đẩy mạnh; du lịch quốc tế tăng; an sinh xã hội được bảo đảm; thu ngân sách đạt khá; giá cả có tăng so với cùng kỳ một số năm nhưng vẫn trong tầm kiểm soát. Tuy nhiên, tình hình kinh tế vĩ mô đã có một số biểu hiện chưa ổn định, đòi hỏi phải có những giải pháp điều chỉnh kịp thời để thực hiện được các mục tiêu kế hoạch đề ra cho năm 2010.

Để thực hiện được mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá 12 và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Chính phủ xác định phải tập trung nỗ lực huy động các nguồn lực của toàn xã hội để thực hiện yêu cầu bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng khoảng 6,5% trong năm 2010.

Nhằm đạt được mục tiêu trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch hội, hiệp hội ngành nghề chủ động phối hợp, cùng chịu trách nhiệm để tập trung chỉ đạo và thực hiện ngay các giải pháp chủ yếu sau đây:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 528/BXD-HĐXD NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ GÓP Ý KIẾN CHO DỰ ÁN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT DÂN DỤNG DAESIN VIỆT NAM

Kính gửi:

Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1270/SKHĐT-ĐKĐT ngày 25/02/2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đề nghị góp ý kiến cho dự án thành lập Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và kỹ thuật dân dụng Daesin Việt Nam. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Mục tiêu thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ thi công xây dựng nhà ở, công trình đường bộ thuộc lĩnh vực được xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư. Do đây là loại hình dịch vụ kinh doanh, vì vậy thời gian hoạt động chỉ nên giới hạn dưới 20 năm.

Căn cứ hồ sơ cho thấy Nhà đầu tư là Công ty Daesin Civil Engineering & Construction được thành lập theo pháp luật Hàn Quốc có chức năng kinh doanh phù hợp với lĩnh vực hoạt động xin thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam; Các văn bản pháp lý của chủ đầu tư đã được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định.

2. Hoạt động xây dựng là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, khi hoạt động xây dựng doanh nghiệp phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng. Do vậy, nếu được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đề nghị gửi văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương được biết để theo dõi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này.

3. Vấn đề cần lưu ý: Căn cứ hồ sơ cho thấy mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp xin thành lập tại Việt Nam không thống nhất với lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh đăng ký tại Bản đăng ký kinh doanh. Đề nghị Nhà đầu tư điều chỉnh cho thống nhất các nội dung này trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh xem xét theo thẩm quyền./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Phạm Khánh

NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2010/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN CỦA TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động thủy sản; trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam; kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo liên quan hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các chủ tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ tàu cá là chủ sở hữu, người quản lý tàu hoặc thuyền trưởng tàu cá.

2. Vùng biển Việt Nam là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Luật Biên giới Quốc gia ngày 26 tháng 6 năm 2003 và theo Điều ước quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia khác.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2010/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM TRÊN CÁC VÙNG BIỂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tờ trình số 4382/TTr-BNN-KTBVNLTS ngày 31 tháng 12 năm 2009 và công văn số 716/BC-BNN-TCTS ngày 16 tháng 3 năm 2010),

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong và ngoài vùng biển Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hoạt động khai thác thủy sản là đối tượng áp dụng của Nghị định này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tuyến bờ là các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm: từ điểm 01 đến điểm 18. Tọa độ các điểm từ điểm 01 đến điểm 18 được xác định bởi kinh độ và vĩ độ quy định cụ thể trong Phụ lục.

2. Tuyến lộng là các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm: từ điểm 01’ đến điểm 18’. Tọa độ các điểm từ điểm 01’ đến điểm 18’ được xác định bởi kinh độ và vĩ độ quy định cụ thể trong Phụ lục.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 09/2010/TT-NHNN NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại;
Theo đề nghị của Chánh thanh tra, giám sát ngân hàng,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần (gọi tắt là ngân hàng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp Giấy phép.

Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy phép

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định cấp Giấy phép theo các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2010/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 3 NĂM 2010 VỀ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp được chuyển đổi theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 3. Chủ sở hữu và phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 33/2010/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MUA, BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP

– Căn cứ Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
– Căn cứ Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước;
– Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21/8/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước;
– Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
– Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
– Căn cứ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
– Căn cứ Quyết định số 109/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp;
– Căn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại công văn số 346/VPCP-ĐMDN ngày 15/1/2010 của Văn phòng Chính phủ về cơ chế hoạt động đối với Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp, Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp như sau:

I – QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 109/2003/QĐ-TTg ngày 5/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 06/2010/TT-NHNN NGÀY 26 THÁNG 2 NĂM 2010 HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, VỐN ĐIỀU LỆ, CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP, ĐIỀU LỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) hướng dẫn thực hiện các vấn đề về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại, như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung, sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại quy định tại Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi là Nghị định số 59).

2. Đối với ngân hàng thương mại liên doanh và ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài; áp dụng các quy định tại Thông tư này đối với những vấn đề không được quy định tại Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/6/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các ngân hàng thương mại (sau đây gọi là ngân hàng);

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của ngân hàng quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-NHNN NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VIỆC SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005;
Căn cứ Luật Cạnh tranh năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam sau:

– Ngân hàng thương mại;

– Công ty tài chính;

– Công ty cho thuê tài chính;

– Tổ chức tín dụng hợp tác.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2010/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 1 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT PHÁ SẢN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn Luật Phá sản ngày 24 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với tổ chức tín dụng về điều kiện và việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản; điều kiện, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, thủ tục thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, của tổ chức tín dụng bị yêu cầu tuyên bố phá sản và của người tham gia giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Thủ tục phá sản

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thủ tục phá sản được áp dụng đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản bao gồm:

a) Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản;

b) Phục hồi hoạt động kinh doanh;

c) Thanh lý tài sản, các khoản nợ;

d) Tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

Continue reading