NATIONAL LAWS OF STATES ON INTELLECTUAL PROPERTY

            AUSTRALIA
.

.
AUSTRIA
.

.
BELARUS
.

.
BRAZIL
.

.
CANADA
..

.
PEOPLE’S REPUBLIC OF CHINA

    .

.
COLOMBIA

    .

.
CROATIA

    .

.
CYPRUS

    .

.
DENMARK

    .

.
ECUADOR

    .

.
ESTONIA

    .

.
FRANCE

    .

.
GERMANY

    .

.
GREECE

    .

.
HONG KONG

    .

.
HUNGARY

    .

.
IRELAND

    .

.
ITALY

    .

.
JAMAICA

    .

.
JAPAN

    .

.
LITHUANIA

    .

.
MEXICO

    .

.
NETHERLANDS

    .

.
NEW ZEALAND

    .

.
NORWAY

    .

.
PHILIPPINES

    .

.
PORTUGAL

    .

.
RUSSIA

    .

.
SINGAPORE

    .

.
SOUTH AFRICA

    .

.
SPAIN

    .

.
SWEDEN

    .

.
SWITZERLAND

    .

.
THAILAND

    .

.
TURKEY

    .

.
UNITED KINGDOM

    .

.
UNITED STATES OF AMERICA

    .

.
VENEZUELA

    .

.
VIETNAM

    .

.
YUGOSLAVIA

    .

SOURCE: http://www.chanrobles.com

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP NGÀY 3 THÁNG 4 NĂM 2008 CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO-VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO-BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH-BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ- BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Toà án nhân dân; Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

A. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN (QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 25 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 29 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ)

1. Các tranh chấp về quyền tác giả

a) Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tác phẩm phái sinh;

b) Tranh chấp giữa các đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả;

c) Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm;

d) Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiền nhuận bút, tiền thù lao cho tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng;

đ) Tranh chấp về thực hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

e) Tranh chấp về quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu giữa người cung cấp tài chính và các điều kiện vật chất có tính chất quyết định cho việc xây dựng, phát triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với người thiết kế, xây dựng chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;

g) Tranh chấp về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu giữa người đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu với người tham gia sáng tạo và người sản xuất ra tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu hoặc tranh chấp giữa họ với nhau về tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác;

h) Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao, vì lý do việc sử dụng làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm;

i) Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với người sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao vì lý do người sử dụng không trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Continue reading

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP NGÀY 3 THÁNG 4 NĂM 2008 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Toà án nhân dân; Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tư pháp thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

A. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. CÁC TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN (QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 25 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 29 BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ)

1. Các tranh chấp về quyền tác giả

a) Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tác phẩm phái sinh;

b) Tranh chấp giữa các đồng tác giả về phân chia quyền đồng tác giả;

c) Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm;

d) Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả với tác giả về tiền nhuận bút, tiền thù lao cho tác giả sáng tạo tác phẩm trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng;

đ) Tranh chấp về thực hiện quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

e) Tranh chấp về quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu giữa người cung cấp tài chính và các điều kiện vật chất có tính chất quyết định cho việc xây dựng, phát triển chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu với người thiết kế, xây dựng chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu;

Continue reading

LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ CỦA HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ

Chương 1

Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật quyền tác giả

Điều

101. Định nghĩa

102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy định chung

103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm hợp tuyển và phái sinh

104. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quốc gia gốc

104A. Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi bảo hộ quyền tác giả

105. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm thuộc sở hữu Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

106. Các quyền độc quyền đối với tác phẩm được bảo hộ

106A. Các quyền của tác giả đối với việc nêu nguồn gốc và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm

107. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các sử dụng hợp lý

108. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: tái bản bởi các viện lưu trữ và thư viện

109. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ảnh hưởng của việc chuyển nhượng các bản sao hoặc các bản ghi

110. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ngoại lệ đối với một số hoạt động trình diễn và trình bày

Continue reading

LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ, TÁC PHẨM VĂN HỌC VÀ NGHỆ THUẬT CỦA THỤY ĐIỂN

(Luật số 729 ngày 30/12/1960, sửa đổi, bổ sung ngày 1/4/2000)

Chương I

Đối tượng và phạm vi bảo hộ

Điều 1: Bất kỳ người nào sáng tạo ra tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm đó, bất kể đó là:

1. Sự thể hiện mang tính hư cấu hoặc miêu tả trong bài viết hoặc bài nói;

2. Chương trình máy tính;

3. Tác phẩm âm nhạc hoặc tác phẩm kịch;

4. Tác phẩm điện ảnh;

5. Tác phẩm nhiếp ảnh hoặc các tác phẩm mỹ thuật khác;

6. Tác phẩm kiến trúc hoặc tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

7. Tác phẩm được thể hiện dưới hình thức khác.

Bản đồ và những loại tác phẩm thiết kế mang tính mô tả khác như bản vẽ, trạm trổ, hoặc hình thức không gian ba chiều cũng được coi là tác phẩm văn học.

Những điều được quy định trong luật này liên quan đến chương trình máy tính sẽ được áp dụng với những sửa đổi thích hợp cho những tài liệu dự phòng của chương trình máy tính.

Continue reading