THÔNG TƯ SỐ 124/2011/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trước bạ như sau:

Chương I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng thể thao.

3. Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền , kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2011/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2009/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ VÀ MUA, BÁN TÀU BIỂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển với nội dung sau đây:

1. Bổ sung khoản 8 Điều 3 như sau:

“8. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật”.

2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

“Điều 11. Thủ tục đăng ký tàu biển Việt Nam

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam.

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển có đủ các điều kiện và đã được đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia theo trình tự thủ tục quy định tại Nghị định này.

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam có giá trị sử dụng kể từ ngày được cấp đến ngày xóa đăng ký tàu biển đó.

c) Giấy chứng nhận đăng ký được cấp 01 (một) bản chính.

2. Đối tượng được cấp: chủ tàu có tàu biển đã được đăng ký.

3. Hồ sơ đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.

b) Bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký hoặc tạm ngừng đăng ký đối với tàu biển đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới.

c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính).

d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 17/2011/TT-NHNN NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHO VAY CÓ BẢO ĐẢM BẰNG CẦM CỐ GIẤY TỜ CÓ GIÁ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam (VND) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng dưới hình thức có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là cho vay cầm cố) là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

2. Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân hàng Nhà nước nắm giữ bản gốc giấy tờ có giá hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển khoản giấy tờ có giá vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho một hay nhiều khoản vay cầm cố của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.

3. Lãi suất cho vay cầm cố là lãi suất tái cấp vốn mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.

4. Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là thời gian tính từ ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân khoản vay cầm cố đối với tổ chức tín dụng đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2011/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 08 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI ĐƯỢC CỬ LÀM ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU PHẦN VỐN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP CỦA NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; điều động, luân chuyển; cử người đại diện; từ chức, miễn nhiệm; thôi làm đại diện; đánh giá; bồi dưỡng kiến thức; khen thưởng; kỷ luật; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là người quản lý doanh nghiệp), bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty;

b) Thành viên Hội đồng thành viên;

c) Kiểm soát viên;

d) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng.

2. Người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (sau đây gọi là người đại diện).

3. Nghị định này cũng áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2011/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MINH BẠCH TÀI SẢN, THU NHẬP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04 tháng 8 năm 2007;

Xét đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2007/NĐ-CP).

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Kê khai tài sản, thu nhập” là việc người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ các loại tài sản, thu nhập phải kê khai theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này;

2. “Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu” là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai lần đầu tiên theo định kỳ hằng năm mà chưa kê khai lần nào theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng;

3. “Kê khai tài sản, thu nhập bổ sung” là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hằng năm từ lần thứ hai trở đi;

4. “Tài sản, thu nhập phải kê khai” là nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài tương đương từ năm mươi triệu đồng trở lên; tổng thu nhập thực tế trong kỳ kê khai;

5. “Biến động về tài sản, thu nhập phải kê khai” là sự tăng, giảm tài sản, thu nhập phải kê khai so với lần kê khai gần nhất”;

6. “Xác minh tài sản, thu nhập” là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiến hành xem xét, đánh giá, kết luận về tình trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Nghị định này;

7. “Cơ quan, tổ chức, đơn vị” bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Nhà nước và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước”.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1201/BXD-QLN NGÀY 20 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CHUNG CƯ ĐÔNG HƯNG II, QUẬN 12, TPHCM

Kính gửi:

Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 3889/SXD-QLN&CS ngày 31/5/2011 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn xác định giá thuê mua nhà ở xã hội tại chung cư Đông Hưng II tại Quận 12. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Trường hợp việc triển khai thực hiện dự án chung cư Đông Hưng II, Quận 12 để làm quỹ nhà ở xã hội của thành phố được thực hiện trước khi Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 26/3/2010 và Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 thì giá cho thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/9/2006 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

1. Về số tiền phải nộp lần đầu:

Theo quy định tại Điều 54 của Luật Nhà ở người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu 20% giá trị của nhà ở thuê mua. Quy định này là để việc thanh toán phù hợp với khả năng chi trả của các đối tượng thuê mua nhà ở xã hội. Do đó, người được thuê mua nhà ở xã hội phải thanh toán lần đầu theo đúng tỷ lệ quy định của Luật Nhà ở.

2. Về cách tính lãi suất bảo toàn vốn:

Bộ Xây dựng thống nhất với kiến nghị đề xuất của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về cách tính với lãi suất bảo toàn vốn là 6%, không tính lãi suất bảo toàn vốn đối với phần giá trị nhà phải nộp lần đầu tiên, giá thuê mua được tính lãi suất trên số dư giảm dần sau mỗi kỳ thanh toán. Đề nghị Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có văn bản xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Tài Chính về lãi suất bảo toàn vốn và cách tính cụ thể để thực hiện.

3. Về thời gian thuê mua:

Thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, thời gian thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng không thấp hơn 15 năm và không vượt quá 20 năm đối với các trường hợp ký hợp đồng trước thời điểm Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ký hợp đồng sau thời điểm Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì có thể áp dụng thời gian thuê mua tối thiểu là 10 năm.

4. Về cách xác định hệ số phân bổ theo tầng cao:

Bộ Xây dựng đã có hướng dẫn chung về phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội (đầu tư từ nguồn vốn ngân sách) tại Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01/11/2006 (cũng như Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010). Theo đó, Sở Xây dựng có thể nghiên cứu, đề xuất phương án tính toán cụ thể (trong đó có việc xác định hệ số phân bổ theo tầng cao) khi tính giá cho thuê mua nhà ở xã hội để Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 69/BXD-QLN NGÀY 22 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Kính gửi:

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 941/SXD-VLQLN ngày 17/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh đề nghị hướng dẫn việc xây dựng cơ chế, chính sách về nhà ở chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Pháp luật hiện hành về nhà ở quy định nhiều hình thức phát triển nhà ở, trong đó có phát triển nhà ở thương mại, phát triển nhà ở xã hội, phát triển nhà ở công vụ. Việc phát triển nhà ở theo từng hình thức đã được quy định cụ thể (về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, ưu đãi đầu tư, tiêu chuẩn thiết kế, quản lý sử dụng…) tại: Luật Nhà ở; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày 11/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng.

Theo đó, với mỗi hình thức phát triển nhà ở và nguồn vốn khác nhau thì được thực hiện theo các cơ chế, chính sách riêng, khác nhau. Do vậy, trường hợp kết hợp nhiều loại hình nhà ở (thương mại, công vụ, xã hội với nguồn vốn đầu tư khác nhau) trong cùng một dự án thì cần bố trí, phân định riêng rẽ các phần diện tích xây dựng của dự án sử dụng cho từng loại nhà ở này. Từ đó có thể áp dụng các cơ chế, chính sách cho từng loại theo quy định; tính toán tài chính và các nghĩa vụ, quyền lợi không thể tách rời được thực hiện trên nguyên tắc phân bổ theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng loại nhà ở trên tổng diện tích sàn xây dựng của dự án; xây dựng mô hình, tổ chức quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì…(riêng cho từng loại nhà hoặc chung cho toàn dự án) đảm bảo quyền lợi cũng như trách nhiệm của người sử dụng theo đúng quy định.

Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh căn cứ, đề xuất để Ủy ban nhân tỉnh ban hành các quy định về phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền./.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1067/BXD-QLN NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ VƯỚNG MẮC TRONG GIẢI QUYẾT NHÀ Ở CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 768/CTUBND-HC ngày 24/5/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng đề nghị hướng dẫn về giải quyết nhà, đất liên quan đến người Việt Nam đã xuất cảnh, định cư hợp pháp ở nước ngoài. Bộ Xây dựng nhận thấy, tại Công văn này, UBND tỉnh Sóc Trăng mới đề nghị hướng xử lý chung mà chưa nêu cụ thể những vướng mắc trong giải quyết nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Vì vậy, Bộ Xây dựng chỉ có thể trả lời về nguyên tắc như sau:

1. Trường hợp người Việt Nam đã xuất cảnh và định cư hợp pháp ở nước ngoài còn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (nay gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (theo quy định tại Điều 1 Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai) thì được công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 129 Luật Nhà ở và Điều 2 Luật số 34/2009/QH12).

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

2. Đối với những trường hợp nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các giao dịch dân sự về nhà ở trước ngày 01/7/1991 thì áp dụng quy định tại Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội để giải quyết. Trường hợp có vướng mắc trong việc áp dụng Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11, đề nghị UBND tỉnh Sóc Trăng có văn bản gửi Bộ Tư pháp để được hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền.

Đề nghị UBND tỉnh Sóc Trăng nghiên cứu, đối chiếu các trường hợp nhà ở cụ thể của người Việt Nam định cư ở nước ngoài với quy định pháp luật để giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Trần Nam

CÔNG VĂN SỐ 998/BXD-QLN NGÀY 23 THÁNG 06 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

Văn phòng Chính phủ

Ngày 10/6/2011, Văn phòng Chính phủ có Văn bản số 613/VPCP-KTN đề nghị cho ý kiến về đề xuất hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi phải di dời của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (có bản sao Công văn số 222/UBND-ĐTMT-M ngày 02/6/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh kèm theo). Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về việc hỗ trợ đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Tại khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định "Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê…". Theo đó, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại nơi tái định cư sẽ được bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP mà không phân biệt nhà ở cũ tại nơi bị thu hồi đủ điều kiện bán hay không đủ điều kiện bán như đề xuất nêu tại Công văn số 222/UBND-ĐTMT-M của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, việc quy định các trường hợp được hỗ trợ với các mức hỗ trợ như đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố là chưa có cơ sở để giải quyết; số lượng các trường hợp được bố trí nhà ở sau ngày 05/7/1994 là ngày ban hành Nghị định số 61/CP trên địa bàn thành phố là không nhiều.

Hiện nay, Bộ Xây dựng đang trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, trong đó có quy định về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. Nội dung dự thảo Nghị định đã được các Bộ, ngành và địa phương cơ bản thống nhất cao. Bộ Xây dựng nhận thấy có 02 trường hợp liên quan đến việc hỗ trợ đối với người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi phải di dời, cụ thể là:

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 67/BXD-QLN NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ CHO HỘ GIA ĐÌNH THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Kính gửi:

Sở Xây dựng Hà Nội

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 2693/SXD-B61 ngày 29/4/2011 của Sở Xây dựng Hà Nội đề nghị có ý kiến về việc bán các căn hộ chung cư tại nhà B7 Kim Liên mà đã bố trí tái định cư cho các hộ gia đình trước đây đang ở thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ thì người đang thuê chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà được bố trí tái định cư sang căn hộ mới, nếu có nhu cầu sở hữu căn hộ mới này thì "được giải quyết mua căn hộ đó theo mức giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định" (điểm d khoản 5 mục II của Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP).

Đối với các căn hộ chung cư tại nhà B7 Kim Liên (căn hộ số 1006, 1009, 1106) bố trí tái định cư cho các hộ gia đình trước đây đang ở thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì tại Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 08/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội đã nêu rõ việc bán các căn hộ này được áp dụng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Sở Xây dựng Hà Nội báo cáo UBND thành phố thực hiện bán các căn hộ tại nhà B7 Kim Liên (căn hộ nêu tại công văn số 2693/SXD-B61) mà đã bố trí tái định cư cho các hộ gia đình theo đúng quy định pháp luật./.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Nguyễn Mạnh Hà

THÔNG TƯ SỐ 06/2011/TT-BXD NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2011 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG; KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH XÂY DỰNG THỰC THI NGHỊ QUYẾT SỐ 55/NQ-CP NGÀY 14/12/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2010/TT-BXD):

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“Điều 3. Điều kiện để được công nhận là cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng

Để được xem xét, công nhận là cơ sở có đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, ngoài việc phải đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, các cơ sở đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng: đảm bảo các phòng học có quy mô, tiện nghi phù hợp với số lượng học viên và các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập.

2. Tài liệu giảng dạy:

a) Nội dung tài liệu giảng dạy do cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng biên soạn phải phù hợp với chương trình khung theo quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này;

b) Tài liệu giảng dạy phải ghi tên của cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, được in, đóng thành quyển;

c) Có tối thiểu 03 bộ đề kiểm tra trắc nghiệm của chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng.

3. Giảng viên: các giảng viên tham gia giảng dạy phải có trình độ từ đại học trở lên. Mẫu kê khai danh sách và thông tin về đội ngũ giảng viên theo quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.

4. Quản lý đào tạo:

Continue reading

NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2011/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 06 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, người nộp lệ phí trước bạ, các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, căn cứ tính lệ phí trước bạ, ghi nợ, miễn lệ phí trước bạ.

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất.

2. Súng săn, súng thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Điều 4. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế Liên hợp quốc;

Continue reading

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 69/2011/TTLT-BTC-BTP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2011 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ PHÍ SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG THƯỜNG XUYÊN

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên như sau:

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên tương ứng theo quy định tại Thông tư này. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2. Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên có trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

3. Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:

a) Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 1714/TCT-DNL NGÀY 19 THÁNG 05 NĂM 2011 CỦA TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH VỀ XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN THU NHẬP

Kính gửi:

Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Trả lời công văn số 1695/CT-TTHT ngày 29/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc xác định thu nhập. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến của Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách Thuế (BTC) và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 2.1 mục I phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; quy định tại điểm 1.1 công văn số 7250/BTC-TCT ngày 7/6/2010 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009 thì:

1. Trong thời gian đang ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).

2. Trong năm tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và chi phí trả lãi tiền vay theo quy định thì thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn được xác định như sau:

– Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn khoản chi phí trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

– Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chi phí trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, trong năm doanh nghiệp có khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn theo quy định của pháp luật phát sinh thấp hơn khoản chi phí trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản chi phí này vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hay chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện phân bổ để hạch toán vào cả chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ doanh thu. Không phân bổ chi phí này cho doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.

Continue reading

CÔNG VĂN SỐ 2109/TCHQ-GSQL NGÀY 10 THÁNG 05 NĂM 2011 CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN VỀ VIỆC NHẬP KHẨU XE Ô TÔ THEO CHẾ ĐỘ TÀI SẢN DI CHUYỂN CỦA VIỆT KIỀU HỒI HƯƠNG

Kính gửi:

Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 239/HQĐNa-GSQL ngày 02/03/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc báo cáo vướng mắc trường hợp bà Nguyễn Thị Mận là Việt kiều tại Hoa Kỳ hồi hương về Việt Nam đề nghị được giải quyết thủ tục nhập khẩu 01 xe ô tô hiệu Toyota Lexus, số khung JTHGL5EF7A5039817 theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

– Căn cứ điểm c, khoản 2, Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì "Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư thuộc diện được miễn thuế. "Riêng xe ô tô, xe mô tô đang sử dụng của gia đình cá nhân người Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình".

– Căn cứ khoản 1 Điều 11, chương II Luật hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/6/2000 thì: việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn thực hiện và xác nhận bằng Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.

Trường hợp ông Lâm Lương và bà Nguyễn Thi Mận thực hiện việc đăng ký kết hôn trước thời điểm ông Lâm Lương hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam (ngày 07/7/2010 – theo sổ hộ khẩu số 190058137 do Công an thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23/10/2008) thì ông Lâm Lương, bà Mận được pháp luật ghi nhận là vợ chồng (tức là 01 hộ gia đình). Vì vậy ông Lâm Lương và bà Mận chỉ được giải quyết thủ tục nhập khẩu 01 xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương được quy định tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 của Bộ Tài chính.

Trường hợp ông Lâm Lương và bà Mận thực hiện việc đăng ký kết hôn sau thời điểm ông Lâm Lương hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam (ngày 07/7/2010 – theo sổ hộ khẩu số 190058137 do Công an thị trấn Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23/10/2008) thì ông Lâm Lương, bà Mận được xem xét giải quyết thủ tục nhập khẩu xe ô tô riêng biệt theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương được quy định tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC dẫn trên.

Tổng cục Hải quan trả lời nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh

LUẬT SỐ 66/2011/QH12 NGÀY 29 THÁNG 03 NĂM 2011 VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật phòng, chống mua bán người,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người; tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân; hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người; trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương trong phòng, chống mua bán người.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bóc lột tình dục là việc ép buộc người khác bán dâm, làm đối tượng để sản xuất ấn phẩm khiêu dâm, trình diễn khiêu dâm hoặc làm nô lệ tình dục.

2. Nô lệ tình dục là việc một người do bị lệ thuộc mà buộc phải phục vụ nhu cầu tình dục của người khác.

3. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ.

4. Nạn nhân là người bị xâm hại bởi hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 của Luật này.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Mua bán người theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Bộ luật hình sự.

2. Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác.

3. Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy các bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác hoặc để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Cưỡng bức người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Môi giới để người khác thực hiện một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 27/2011/TT-BNNPTNT NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2011 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KINH TẾ TRANG TRẠI

 

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về tiêu chí xác định kinh tế trang trại, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này;

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại.

Điều 3. Phân loại trang trại

1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp.

2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.

Continue reading

THÔNG TƯ SỐ 05/2011/TT-BCT NGÀY 25 THÁNG 2 NĂM 2011 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂM 2011 VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 – 2012 theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện;
Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2011,
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân năm 2011 và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các Công ty điện lực tỉnh.

2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực.

Điều 2. Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân năm 2011 là 1.242 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tương ứng với các thông số tính toán chi tiết tại phần A Phụ lục của Thông tư này.

Continue reading

TIÊU CHÍ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

I. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH TIÊU CHÍ QUY HOẠCH

Tiêu chí Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Tiêu chí Quy hoạch) được ban hành làm cơ sở cho các địa phương xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020 bảo đảm đúng mục tiêu đặt ra tại Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020" để tổng hợp, xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam đến năm 2020.

II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH

Việc xây dựng Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Đánh giá đúng thực trạng tổ chức, hoạt động công chứng, sự phân bố mạng lưới các tổ chức hành nghề công chứng, số lượng, năng lực của các tổ chức hành nghề công chứng, nhu cầu công chứng hiện tại và dự báo nhu cầu công chứng các giai đoạn tiếp theo ở địa phương.

2. Bám sát Tiêu chí Quy hoạch để vận dụng cụ thể vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương; kết hợp đầy đủ, hài hòa, hợp lý tất cả các tiêu chí quy hoạch khi xây dựng quy hoạch, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương.

3. Quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng phải hình thành được "bản đồ" mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn về số lượng quy hoạch, vị trí quy hoạch các tổ chức hành nghề công chứng gắn với lộ trình phát triển cụ thể, tránh việc phát triển "nóng" các tổ chức hành nghề công chứng cũng như kìm hãm sự phát triển hợp lý của các tổ chức hành nghề công chứng; phát triển đồng bộ về số lượng và chất lượng dịch vụ của các tổ chức hành nghề công chứng.

4. Phù hợp với chủ trương và định hướng xã hội hóa hoạt động công chứng, chủ yếu phát triển văn phòng công chứng; những nơi khó khăn chưa có điều kiện xã hội hóa hoạt động công chứng có thể thành lập phòng công chứng để đáp ứng yêu cầu công chứng của nhân dân, có tính đến lộ trình chuyển đổi các phòng công chứng sang hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn hoặc một phần về tài chính.

Continue reading